Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Olimel N9E (Thùng carton 6 túi x 1000ml) - Cung cấp dinh dưỡng đường tĩnh mạch
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Olimel N9E (Thùng carton 6 túi x 1000ml) - Cung cấp dinh dưỡng đường tĩnh mạch

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcHỗ trợ giãn tĩnh mạch, trĩ
Quy cáchThùng carton 6 túi x 1000ml
Xuất xứBỉ
Quy cáchThùng carton 6 túi x 1000ml
Số đăng kýVN2-523-16
Nhà sản xuấtBaxter S.A
Dạng bào chếNhũ dịch truyền tĩnh mạch
Hàm lượng1000ml
Thuốc cần kê toaKhông

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Dung dich glucose: 18,75% (kl/tt) 400ml.
  • \n
  • Dung dich acid amin: 6,3% 400ml.
  • \n
  • Nhũ dịch lipid: 15% (kl/tt) 200ml.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Chỉ định để cung cấp Dinh dưỡng đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi khi dinh dưỡng đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không cung cấp đủ.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Được chỉ định dùng theo đường tĩnh mạch.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Liều dùng phụ thuộc vào mức năng lượng tiêu thụ, tình trạng lâm sàng của người bệnh, cân nặng và khả năng chuyển hóa các thành phần có trong Olimel N9E cũng như mức năng lượng hoặc protein được bổ sung vào theo đường uống/đường tiêu hóa của người bệnh để lựa chọn quy cách đóng gói với thể tích túi đưng dịch thích hợp. Mức năng lượng trung bình theo nhu cầu hàng ngày: 0,16 đến 0,35 g nitrogen / kg thể trọng (tương đương | – 2 g amino acid/kg), tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của người bệnh cũng như khả năng dị hóa dưới áp lực (stress) của người bệnh, – 20 – 40 kcal/kg, – 20 – 40 ml thể dịch /kg, hoặc 1 — 1,5 ml / kcal tiêu thụ. Với sản phẩm, liều khuyến cáo tối đa hàng này được dựa trên mức dinh dưỡng hấp thụ — (2, vào, khoảng 40 ml/kg, tương đương với 1 g/kg amino acid, 3 g/kg glucose, 1,2 gikg lipid, va 0,8 — mmol/kg natri, 0,6 mmol/kg kali.
  • \n
  • Ví dụ trên một bệnh nhân 70kg, mức liều khuyến cáo tương đương với truyền 2800 ml/ ngày, nghĩa là người bệnh có thể hấp thu được một lượng 71 g amino acid, 210 g glucose và 84 g lipid (nghĩa là tổng cộng 1680 kcal năng lượng phi protein và 1960 năng lượng toàn phần). Thông thường, tốc độ truyền dịch cần được tăng từ từ đều đặn trong giờ truyền dịch đầu tiên, sau đó điều chỉnh phụ thuộc liều chỉ định, thể tích dịch có thể hấp thụ trong một ngày và thời gian truyền dịch. Khi chỉ định, tốc độ truyền tối đa là 3,2 ml/kg/giờ, tương đương 0,08 g/kg/giờ đối với acid amind, 0,24 g/kg/h với glucose và 0,10 g/kg/h với lipid.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Trẻ sinh non thiếu tháng, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • \n
  • Mẫn cảm với các thành phần protein từ trứng, đậu nành, đậu phộng (lạc) hay bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
  • \n
  • Rối loạn chuyển hóa các acid amin bẩm sinh.
  • \n
  • Tăng mỡ máu cao hoặc rối loạn chuyển hóa lipid máu nghiêm trọng đặc trưng bởi bệnh lý tăng triglicerid máu.
  • \n
  • Tăng nồng độ trong huyết thanh của các chất natri, kali, magie, calci và/hoặc phospho ở mức bệnh lý.
  • \n
  • Tăng đường huyết cao.
  • \n
\n

Lưu ý đặc biệt và thận trọng:

\n
    \n
  • Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của sản phẩm… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày,...
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Cần hết sức thận trọng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Các sản phẩm dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của sản phẩm với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra do việc sử dụng không thích hợp (ví dụ: quá liều, tốc độ truyền dịch quá cao).
  • \n
  • Khi bắt đầu truyền, nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào (như đổ mồ hôi, sốt, ớn lạnh, đau đầu, ban da, buồn nôn) cần dừng ngay việc truyền dịch. Các tác dụng ngoại ý sau được báo cáo với Olimel N9E trong một nghiên cứu ngẫu nhiên về tính an toàn và hiệu quả, nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát. 28 bệnh nhân với các tình trạng lâm sàng khác nhau (sau phẫu thuật giảm cân, bệnh nhân suy dinh dưỡng nghiêm trọng, bệnh nhân khó hấp thu hoặc không thê hap thu dinh dưỡng từ bên ngoài) được tham gia nghiên cứu hoặc điều trị; ở nhóm bệnh nhân điều trị, liều chỉ định tối đa là 40ml/kg/ngay trong 5 ngày.
  • \n
  • Rối loạn máu và hệ bạch cầu: Viêm tĩnh mạch huyết khối Rối loạn gan mật: Gan to, vàng da.
  • \n
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Tăng mẫn cảm.
  • \n
  • Cận lâm sàng: Tăng nồng độ các alkaline phosphatase trong máu, tăng men gan, tăng bilirubin máu.
  • \n
  • Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tăng ure máu.
  • \n
\n

Tương tác:

\n
    \n
  • Khi kết hợp cùng với thuốc khác hoặc các thành phần trong thức ăn, đồ uống sản phẩm có thể gây ra một số phản ứng. Do vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để kiêng khem trong quá trình sử dụng.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Khi điều trị không đúng chỉ dẫn (quá liều và/hoặc kết hợp `với tốc độ truyền nhanh hơn mức khuyến cáo), có thể xảy ra dấu hiệu tăng dung lượng máu và nhiễm toan acid. Nếu truyền dịch với tốc độ quá nhanh, hoặc truyền với một thể tích dịch lớn có thể gây buồn nôn, nôn, ớn lạnh, rối loạn điện giải. Trong các trường hợp này, cần dừng truyền ngay lập tức.
  • \n
  • Bệnh nhân có thể gặp tăng đường huyết, tăng đường niệu và tăng độ thẩm thấu của huyết thanh nếu tốc độ truyền glucose vượt quá tốc độ thanh thải. Suy giảm khả năng thải trừ lipid có thể dẫn tới tính trạng “Hội chứng quá tải chất béo. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, thẩm phân, thẩm tách máu có thể cần thiết để điều trị tình trạng quá liều.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này