

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Norilan 500mg/20mg Naproxen+Esomeprazole - Trị triệu chứng viêm xương khớp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gút, cơ, xương khớp |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Naproxen 500mg (dưới dạng naproxen natri). \n
- Esomeprazole 20mg (dưới dạng magnesium trihydrate). \n
- Tá dược: chất độn, tá dược dính, màng bao… (có thể thay đổi theo lô công bố). \n
Chỉ định
\n-
\n
- Điều trị triệu chứng các bệnh lý thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và các hội chứng đau cơ–xương khớp mạn tính cần dùng NSAID dài hạn. \n
- Giảm nguy cơ loét dạ dày–tá tràng do NSAID ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (người cao tuổi, tiền sử loét/ xuất huyết tiêu hóa, dùng đồng thời corticosteroid/ thuốc chống đông/ kháng kết tập tiểu cầu…). \n
- Kiểm soát đau viêm trong gút cấp/ đau răng/ đau sau chấn thương khi bác sĩ đánh giá cần NSAID kèm bảo vệ dạ dày. \n
Liều dùng – Cách dùng
\nNguyên tắc chung
\n-
\n
- Dùng theo chỉ định bác sĩ. Không tự ý tăng liều/ kéo dài thời gian sử dụng. \n
- Uống nguyên viên với một cốc nước đầy; không nhai/ nghiền để tránh phá vỡ bao phim/ hệ vi hạt PPI. \n
- Có thể uống cùng thức ăn để giảm kích ứng dạ dày; duy trì cùng khung giờ mỗi ngày. \n
Liều tham khảo cho người lớn
\n-
\n
- Thông dụng: 1 viên x 2 lần/ngày (tổng Naproxen 1.000mg/ngày + Esomeprazole 40mg/ngày). \n
- Đau mạn/thoái hóa khớp: có thể giảm còn 1 viên/ngày sau khi kiểm soát triệu chứng, theo đánh giá bác sĩ. \n
- Người cao tuổi (≥65): dùng liều thấp nhất có hiệu quả, theo dõi sát ADR tiêu hóa/ tim mạch/ thận. \n
- Suy thận/ suy gan: cần đánh giá để điều chỉnh; tránh dùng nếu suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút) hoặc suy gan nặng. \n
Quên liều
\n-
\n
- Uống ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Mẫn cảm với naproxen, esomeprazole hoặc bất kỳ tá dược nào. \n
- Tiền sử hen/ mày đay/ phản vệ do aspirin hoặc NSAID khác. \n
- Loét dạ dày–tá tràng đang tiến triển, xuất huyết tiêu hóa/ thủng dạ dày-ruột đang hoạt động. \n
- Suy gan nặng, suy thận nặng, suy tim nặng. \n
- Phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ; thận trọng/ tránh dùng khi cho con bú. \n
Cảnh báo và thận trọng
\nLưu ý quan trọng: NSAID làm tăng nguy cơ chảy máu, loét, thủng đường tiêu hóa – biến cố có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị. Nguy cơ cao hơn ở người cao tuổi, tiền sử loét, dùng đồng thời corticosteroid/ thuốc chống đông/ kháng kết tập tiểu cầu/ SSRI.
\n-
\n
- Tim mạch: dùng NSAID dài hạn có thể tăng nhẹ nguy cơ biến cố tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ). Đánh giá lợi ích–nguy cơ ở bệnh nhân có tăng huyết áp, bệnh mạch vành… \n
- Thận: NSAID có thể giảm tưới máu thận → suy thận cấp ở người mất nước/ suy tim/ dùng thuốc lợi tiểu – theo dõi chức năng thận. \n
- Gan: theo dõi men gan khi dùng kéo dài; ngừng thuốc nếu men gan tăng kéo dài/ có triệu chứng tổn thương gan. \n
- Hệ tiêu hóa: PPI giúp giảm nguy cơ loét nhưng không loại trừ hoàn toàn. Báo ngay khi có đi ngoài phân đen, nôn ra máu, đau bụng dữ dội. \n
- Esomeprazole dài hạn: nguy cơ thiếu Mg, giảm B12, gãy xương, nhiễm Clostridioides difficile – đặc biệt khi dùng > 1 năm. \n
- Helicobacter pylori: cân nhắc tầm soát/ tiệt trừ ở bệnh nhân có tiền sử loét để giảm nguy cơ xuất huyết tái phát. \n
Tác dụng không mong muốn (ADR)
\nLiên quan Naproxen
\n-
\n
- Rất thường gặp/ thường gặp: đau thượng vị, ợ nóng, buồn nôn, đầy hơi, táo bón/tiêu chảy nhẹ, chóng mặt, nhức đầu, phù nhẹ, tăng huyết áp. \n
- Ít gặp: phát ban, mày đay, tăng men gan, giữ nước nặng, suy thận cấp (đặc biệt ở người có bệnh thận nền hoặc dùng lợi tiểu/ ức chế men chuyển/ ARB). \n
- Hiếm gặp: phản vệ, hội chứng Stevens–Johnson, độc tính gan nặng, xuất huyết/ thủng tiêu hóa. \n
Liên quan Esomeprazole
\n-
\n
- Thường gặp: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy/ táo bón, buồn nôn. \n
- Ít gặp: nhiễm trùng đường tiêu hóa, thiếu Mg máu (co giật/ loạn nhịp nếu nặng), phát ban. \n
- Hiếm gặp: viêm thận kẽ, lupus da bán cấp, gãy xương hông/cột sống/cổ tay (khi dùng PPI dài hạn, liều cao). \n
Quản lý quá liều/ chảy máu
\n-
\n
- Quá liều Naproxen: buồn nôn, nôn, đau bụng, ngủ gà, chóng mặt; nặng có thể suy thận, co giật. Xử trí: điều trị hỗ trợ, than hoạt nếu nhập viện sớm; theo dõi chức năng thận/ toan kiềm/ điện giải. \n
- Quá liều Esomeprazole: thường nhẹ (lú lẫn, nhìn mờ); xử trí triệu chứng, không có giải độc đặc hiệu. \n
- Chảy máu tiêu hóa: ngưng thuốc, nội soi cầm máu khi cần, truyền dịch/ máu theo phác đồ; tìm và điều trị yếu tố nguy cơ (HP, thuốc phối hợp…). \n
Dược lực học
\n-
\n
- Naproxen: ức chế men cyclooxygenase (COX‑1/COX‑2), giảm tổng hợp prostaglandin – chất trung gian gây viêm, đau và sốt. Thời gian tác dụng dài giúp kiểm soát đau mạn với liều 2 lần/ngày. \n
- Esomeprazole: đồng phân S của omeprazole, ức chế không hồi phục bơm proton H+/K+-ATPase tại tế bào viền dạ dày, làm giảm bài tiết acid cơ bản và khi kích thích, thúc đẩy liền loét và giảm nguy cơ biến cố tiêu hóa liên quan NSAID. \n
Dược động học
\nNaproxen
\n-
\n
- Hấp thu: hấp thu tốt qua đường tiêu hóa; dạng natri cho khởi phát nhanh. \n
- Phân bố: gắn protein huyết tương rất cao (>99%). \n
- Chuyển hóa: tại gan (glucuronid hóa); ít tương tác qua CYP. \n
- Thải trừ: chủ yếu qua thận; t1/2 ~12–17 giờ. \n
Esomeprazole
\n-
\n
- Hấp thu: sinh khả dụng tăng theo liều và dùng lặp lại; vi hạt bao tan trong ruột giúp vượt qua môi trường acid. \n
- Phân bố: gắn protein ~97%. \n
- Chuyển hóa: qua CYP2C19 và CYP3A4; người chuyển hóa chậm có nồng độ cao hơn. \n
- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa. \n
Dạng bào chế
\nViên nén bao phim dùng đường uống chứa Naproxen 500mg + Esomeprazole 20mg. Có thể là viên phối hợp lớp/vi hạt PPI bao tan trong ruột. \nĐiều kiện bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. \n
- Giữ trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng; để xa tầm tay trẻ em. \n
Quy cách đóng gói
\nHộp 2 vỉ × 10 viên hoặc 3 vỉ × 10 viên \nCâu hỏi thường gặp (FAQ)
\nNorilan có tốt hơn uống Naproxen + PPI riêng lẻ không?
\nViên phối hợp giúp đơn giản hóa phác đồ, tăng tuân thủ và duy trì bảo vệ dạ dày đồng thời với kiểm soát đau. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể được bác sĩ kê điều chỉnh linh hoạt liều khi dùng thuốc đơn lẻ. \nUống Norilan bao lâu thì đỡ đau?
\nNaproxen dạng natri cho khởi phát tương đối nhanh; đa số người bệnh thấy đỡ trong vài giờ – vài ngày. Đau mạn tính cần theo dõi đáp ứng sau 1–2 tuần và đánh giá lại liều. \nDùng Norilan có tăng huyết áp không?
\nNSAID có thể làm tăng nhẹ huyết áp hoặc giảm tác dụng thuốc hạ áp. Nếu bạn đang điều trị tăng huyết áp, cần theo dõi huyết áp định kỳ. \nNorilan có ảnh hưởng dạ dày không nếu đã có PPI?
\nPPI giúp giảm nguy cơ loét/ xuất huyết nhưng không triệt tiêu hoàn toàn. Luôn theo dõi triệu chứng tiêu hóa và báo bác sĩ khi có dấu hiệu cảnh báo. \nCó thể lái xe/ vận hành máy móc khi dùng Norilan?
\nĐa số vẫn lái xe bình thường. Nếu gặp chóng mặt, buồn ngủ, mờ mắt, nên tránh lái xe cho đến khi hết triệu chứng. \nNorilan dùng cho người viêm loét dạ dày cũ được không?
\nTùy mức độ và nguy cơ cá nhân. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích – nguy cơ, tầm soát H. pylori và theo dõi sát. Không tự ý dùng nếu đang loét tiến triển.Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này