

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Nooapi 800 (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị hội chứng tâm thần
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Piracetam: 800mg. \n
Công dụng:
\nNgười lớn \n-
\n
- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần-thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực. \n
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não. \n
- Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần. \n
-
\n
- Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói. \n
Liều dùng:
\nNgười lớn \n-
\n
- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần-thực thể: Khoảng liều dùng là từ 2,4 g đến 4,8 g, chia làm 2-3 lần. \n
- Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 - 4 ngày đến tối đa là 20 g, chia làm 2 - 3 lần. \n
- Điều trị chóng mặt: Liều dùng hàng ngày từ 2,4 g đến 4,8 g chia làm 2 - 3 lần. \n
- Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày \n
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g, uống thuốc ít nhất trong 3 tuần. \n
-
\n
- Điều trị chứng khó đọc: Liều khuyến cáo cho trẻ trong độ tuổi đến trường (từ 8 tuổi) và thanh thiếu niên là 3,2 g/ngày, chia làm 2 lần, thường xuyên trong suốt năm học. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc. \n
- Người bệnh suy thận nặng (Clcr < 20ml/phút). \n
- Người mắc bệnh múa giật Huntington. \n
- Người bệnh suy gan nặng. \n
- Xuất huyết não. \n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp: \n-
\n
- Bồn chồn, tăng động, tăng cân. \n
-
\n
- Trầm cảm, ngủ gà, suy nhược. \n
-
\n
- Rối loạn chảy máu \n
- Phản ứng phản vệ, quá mẫn \n
- Lo lắng, lẫn lộn, ảo giác \n
- Mất điều hòa, mất thăng bằng, cơn \nđộng kinh, đau đầu, mất ngủ \n
- Chóng mặt \n
- Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn \n
- Phù thần kinh mạch, viêm da, ngứa, mày đay \n
Tương tác với các thuốc khác:
\nCác tương tác dược động học: \n-
\n
- ít có khả năng tương tác thuốc dẫn đến thay đổi dược động học của piracetam vì có khoảng 90% liều dùng piracetam được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. \n
- Trên in vitro, nồng độ piracetam 142, 426 và 1422 μg/ml không ức chế men gan cytochrome P450 ở người (CYP 1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 206, 2E1, và 4A9/11). \n
- Ở nồng độ 1422 μg/ml, quan sát thấy sự ức chế nhẹ CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên, các giá trị Ki biểu thị sự ức chế 2 men gan CYP này có thể tăng lên ở nồng độ piracetam vượt quá 1422 μg/ml. Do đó không có sự tương tác trong chuyển hóa giữa piracetam và các thuốc khác. \n
-
\n
- Lẫn lộn, kích thích, rối loạn giấc ngủ có thể xảy ra khi dùng đồng thời piracetam với hormon tuyến giáp (T3 + T4). \n
-
\n
- Trong một nghiên cứu mù đơn được tiến hành trên những bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, dùng piracetam với liều 9.6 g/ngày không gây ảnh hưởng đến liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5 đến 3,5 nhưng so sánh với tác dụng của acenocoumarol đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, giải phóng β-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII: C; VIII: vW: Ag; VIII: vW: RCo), độ nhớt của huyết tương và máu toàn phần. \n
-
\n
- Liều dùng 20 g piracetam mỗi ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ cao nhất và nồng độ thấp nhất của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat) ở bệnh nhân động kinh đang dùng liều ổn định. \n
-
\n
- Dùng đồng thời liều uống 1,6 g piracetam với rượu không thấy có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của cả hai chất. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\nẢnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu: \n-
\n
- Do piracetam có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu (xem mục Dược lực học) nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân bị rối loạn huyết động, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết não, bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả acid acetylsalicylic liều thấp. \n
-
\n
- Piracetam được thải trừ qua thận và do đó phải thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân suy thận (xem mục Liều dùng và cách dùng). \n
-
\n
- Khi dùng thuốc kéo dài cho người già cần định kỳ đánh giá thanh thải creatinin để điều chỉnh liều dùng cho phù hợp (xem mục Liều dùng và cách dùng). \n
-
\n
- Tránh ngưng thuốc đột ngột ở bệnh nhân giật rung cơ do vỏ não vì có thể gây ra co giật tái phát hoặc co giật do cai thuốc. \n
Phụ nữ có thai và cho con bú:
\n-
\n
- Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ sử dụng khi thật cần thiết và tham khảo ý kiến bác sĩ. \n
Người lái xe và vận hành máy móc:
\n-
\n
- Với các tác dụng không mong muốn quan sát được, piracetam có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. \n
- Do đó cần phải thận trọng và phải được quyết định bởi bác sĩ. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này