

Nokatip 150 (3 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị ung thư
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | QLĐB-512-15 |
| Nhà sản xuất | BV Pharma |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 150mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
-
\n
Erlotinib: 150mg
\n
\n
Công dụng:
\nUng thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)
\n \n-
\n
- Điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc di căn (NSCLC) với đột biến kích hoạt EGFR. \n
- Điều trị duy trì chuyển đổi ở những bệnh nhân mắc NSCLC tiến triển cục bộ hoặc di căn với đột biến kích hoạt EGFR và bệnh ổn định sau hóa trị liệu tuyến đầu. \n
- Điều trị bệnh nhân mắc NSCLC tiên tiến tại địa phương hoặc di căn sau khi thất bại ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó. \n
Ung thư tuyến tụy
\n \n-
\n
- Nokatip kết hợp với gemcitabine được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư tuyến tụy di căn. \n
Liều lượng:
\nUng thư phổi không phải tế bào nhỏ:
\n \n-
\n
- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 150mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn. \n
Ung thư tụy:
\n \n-
\n
- Liều hàng ngày được khuyến cáo là 100mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn, phối hợp với gemcitabine \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
-
\n
Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn trầm trọng với erlotinib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
\n
\n
Lưu ý:
\n-
\n
-
\n
Không dùng Nokatip với bệnh nhân có hút thuốc lá, cần ngưng sử dụng thuốc lá.
\n
\n -
\n
Thận trọng với bệnh nhân bị suy gan, nên xét nghiệm chức năng gan định kỳ.
\n
\n -
\n
Nếu bị tiêu chảy thì cần sử dụng thêm thuốc tiêu chảy (loperamid)
\n
\n -
\n
Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú.
\n
\n -
\n
Kiểm tra kỹ chất lượng thuốc, hạn sử dụng và bảo quản đúng cách khi dùng.
\n
\n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Nổi ban và tiêu chảy là những tác dụng ngoại ý thường gặp nhất không kể nguyên nhân. Phần lớn ở mức độ 1 hoặc 2 và có thể kiểm soát được mà không cần can thiệp. \n
- Các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng, một vài trường hợp dùng cùng với warfarin (xem phần Tương tác thuốc), và một vài trường hợp dùng cùng với NSAIDs. \n
Các rối loạn gan mật:
\n \n-
\n
- Các bất thường về xét nghiệm chức năng gan; \n
Các rối loạn về mắt:
\n \n-
\n
- Viêm giác mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng . Viêm kết mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm ung thư tụy. \n
Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất:
\n \n-
\n
- Có những báo cáo không thường xuyên về biến cố nặng giống viêm phổi kẽ \n
- Các trường hợp bị chảy máu cam cũng thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng NSCLC lẫn ung thư tụy. \n
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Do đó chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt hẳn nguy cơ tác hại cho bào thai. \n
- Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
-
\n
Erlotinib được chuyển hóa ở gan bởi hệ cytochrome gan ở người, chủ yếu bởi CYP3A4 và ít hơn bởi CYP1A2, và CYP1A1 đồng dạng ở phổi. Khả năng tương tác có thể xảy ra với những thuốc được chuyển hóa bởi, hoặc là những thuốc ức chế hoặc kích thích những enzyme này.
\n
\n -
\n
Các chất ức chế mạnh hoạt tính CYP3A4 làm giảm sự chuyển hóa của erlotinib và làm tăng nồng độ huyết tương của erlotinib. Ketoconazole ức chế sự chuyển hóa CYP3A4 (200mg uống hai lần mỗi ngày trong 5 ngày) làm tăng nồng độ erlotinib (nồng độ phân bố trung vị erlotinib [AUC] tăng 86%) và Cmax tăng 69% khi so sánh với việc dùng erlotinib đơn thuần. Khi dùng Erlotinib cùng lúc với ciprofloxacin, thuốc ức chế cả hệ CYP3A4 lẫn CYP1A1, mức độ phân bố erlotinib [AUC] và nồng độ tối đa (Cmax) tăng lần lượt là 39% và 17%. Vì vậy nên thận trọng khi dùng Tarceva với những thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc ức chế phối hợp CYP3A4/CYP1A1. Trong những trường hợp này, nên giảm liều Tarceva khi ghi nhận có độc tính.
\n
\n
Xử lí khi quá liều:
\n-
\n
-
\n
Trong các trường hợp sử dụng thuốc Nokatip quá liều hay uống quá nhiều so với liều được chỉ định phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Hiện không có thuốc giải độc đặc trưng
\n
\n
Xử lí khi quên liều:
\n-
\n
-
\n
Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc.
\n
\n -
\n
Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên.
\n
\n -
\n
Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể.
\n
\n -
\n
Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
\n
\n
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này