Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Nitrofurantoin 100mg -  Trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Nitrofurantoin 100mg - Trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm

Mô tả sản phẩm

Thuốc Nitrofurantoin 100mg là thuốc gì?

\nNitrofurantoin 100mg là thuốc kháng khuẩn đường tiết niệu, thường được xếp vào nhóm thuốc sát khuẩn đường niệu (urinary antiseptic). Hoạt chất nitrofurantoin tập trung chủ yếu trong nước tiểu với nồng độ cao, phát huy tác dụng diệt khuẩn trực tiếp tại bàng quang và đường tiết niệu dưới. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Escherichia coli và một số vi khuẩn Gram âm – Gram dương khác. \n \nTrên hình là lọ thuốc Nitrofurantoin 100mg dạng viên uống, nhãn ghi rõ công dụng “Urinary antiseptic” và dòng hướng dẫn “Dose: As directed by the physician” – nghĩa là liều dùng phải theo chỉ định của bác sĩ. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý mua, tự dùng, tự ngưng hoặc điều chỉnh liều mà chưa hỏi ý kiến nhân viên y tế. \n

Thành phần

\n
    \n
  • Nitrofurantoin 100mg (hoạt chất chính).
  • \n
\n

Chỉ định

\nNitrofurantoin 100mg thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp: \n
    \n
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (như viêm bàng quang cấp) do các chủng vi khuẩn nhạy cảm: chủ yếu là E. coli, ngoài ra còn có thể bao gồm Enterococcus và một số vi khuẩn Gram dương khác tùy kết quả kháng sinh đồ tại từng cơ sở.
  • \n
  • Dự phòng tái phát nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở những bệnh nhân có tiền sử nhiễm khuẩn đường tiểu nhiều lần, đặc biệt là phụ nữ, khi các phương pháp không dùng thuốc khác không đủ hiệu quả và bác sĩ đánh giá lợi ích cao hơn nguy cơ.
  • \n
  • Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu liên quan thủ thuật trong một số tình huống đặc biệt theo phác đồ từng bệnh viện.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\nKhông dùng Nitrofurantoin 100mg trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Quá mẫn với nitrofurantoin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Suy thận nặng (thường eGFR < 30 ml/phút/1,73m²) do nguy cơ tích lũy thuốc và hiệu quả kém.
  • \n
  • Suy gan nặng hoặc tiền sử viêm gan, vàng da do nitrofurantoin.
  • \n
  • Thiếu hụt men G6PD nặng hoặc có tiền sử tán huyết do thuốc.
  • \n
  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi.
  • \n
  • Phụ nữ có thai ở giai đoạn cuối thai kỳ do nguy cơ tan máu ở trẻ sơ sinh.
  • \n
\n

Dược lực học

\nNitrofurantoin là kháng khuẩn tổng hợp thuộc nhóm nitrofuran. Sau khi được vi khuẩn hấp thu, nitrofurantoin bị khử bởi các enzyme nội bào của vi khuẩn, tạo thành các chất trung gian hoạt tính. Các chất trung gian này có khả năng: \n
    \n
  • Làm tổn thương DNA của vi khuẩn, gây đứt gãy chuỗi và ức chế tổng hợp acid nucleic.
  • \n
  • Gắn vào ribosom, ức chế tổng hợp protein.
  • \n
  • Ảnh hưởng lên nhiều enzym chuyển hóa quan trọng của vi khuẩn.
  • \n
\nDo tác động đồng thời lên nhiều đích, nguy cơ vi khuẩn kháng nitrofurantoin đơn thuần thường thấp hơn một số kháng sinh khác, dù vẫn có thể gặp kháng thuốc ở một số chủng. Thuốc có phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm gây nhiễm khuẩn đường niệu như E. coli và một số vi khuẩn Gram dương như EnterococcusStaphylococcus saprophyticus… \n \nNitrofurantoin tập trung nồng độ cao chủ yếu trong nước tiểu và chỉ đạt nồng độ thấp trong huyết tương, mô thận hoặc tuyến tiền liệt, do đó không phù hợp để điều trị viêm bể thận, nhiễm khuẩn máu hoặc nhiễm khuẩn mô sâu. \n

Dược động học

\nSau khi uống, nitrofurantoin được hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng tăng khi dùng cùng thức ăn hoặc sữa. Thuốc gắn kết protein huyết tương ở mức trung bình. Nitrofurantoin được chuyển hóa một phần tại gan, phần lớn được đào thải dưới dạng không chuyển hóa qua thận thông qua bài tiết tích cực ở ống thận. \n \nNồng độ nitrofurantoin trong nước tiểu thường cao hơn nhiều so với trong huyết tương, giúp phát huy hiệu quả tại bàng quang và đường tiết niệu dưới. Thời gian bán thải trong huyết tương tương đối ngắn, khoảng 0,5–1 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ thuốc trong máu tăng và thời gian bán thải kéo dài, trong khi nồng độ trong nước tiểu giảm, làm giảm hiệu quả diệt khuẩn nhưng tăng nguy cơ độc tính. \n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt cao.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc kín, tránh ẩm.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc khi đã quá hạn, viên bị đổi màu, ẩm mốc hoặc nứt vỡ bất thường.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLưu ý: Liều dưới đây chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh phải dùng đúng liều do bác sĩ chỉ định. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống.
  • \n
  • Nên uống cùng thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày và tăng hấp thu.
  • \n
  • Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền nát trừ khi bác sĩ yêu cầu.
  • \n
\n

Liều dùng tham khảo ở người lớn

\n

Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không biến chứng

\n
    \n
  • Thường dùng 50–100mg nitrofurantoin mỗi lần, ngày 4 lần; hoặc 100mg x 2 lần/ngày nếu dùng dạng phóng thích kéo dài.
  • \n
  • Thời gian điều trị thường 5–7 ngày, có thể điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và khuyến cáo của bác sĩ.
  • \n
\n

Dự phòng tái phát nhiễm khuẩn đường tiết niệu

\n
    \n
  • Liều thường dùng 50–100mg uống 1 lần vào buổi tối trước khi ngủ, có thể kéo dài trong vài tháng theo dõi.
  • \n
\n

Trẻ em

\nTrẻ em trên 1 tháng tuổi có thể dùng nitrofurantoin với liều tính theo cân nặng. Việc chỉ định và điều chỉnh liều phải do bác sĩ nhi khoa thực hiện. \n

Bệnh nhân suy thận

\n
    \n
  • Nitrofurantoin không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân suy thận nặng.
  • \n
  • Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, bác sĩ sẽ cân nhắc giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách liều.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nNitrofurantoin 100mg có thể gây ra một số tác dụng phụ. Đa số biểu hiện nhẹ và thoáng qua, nhưng một số phản ứng hiếm có thể nghiêm trọng. \n

Thường gặp

\n
    \n
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • \n
  • Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • \n
  • Nước tiểu đổi màu vàng đậm hoặc nâu (thường không nguy hiểm).
  • \n
\n

Ít gặp

\n
    \n
  • Phản ứng dị ứng: phát ban, mề đay, ngứa, sốt.
  • \n
  • Thiếu máu tan máu, đặc biệt ở người thiếu men G6PD.
  • \n
  • Phản ứng phổi cấp: ho khan, khó thở, đau ngực, sốt.
  • \n
\n

Hiếm nhưng nghiêm trọng

\n
    \n
  • Viêm phổi kẽ mạn tính, xơ hóa phổi khi dùng kéo dài.
  • \n
  • Viêm gan, vàng da, suy gan.
  • \n
  • Viêm thần kinh ngoại biên: tê bì, dị cảm, yếu cơ chi.
  • \n
\nNếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như khó thở, ho kéo dài, đau ngực, vàng da, tê yếu tay chân, người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám ngay. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Probenecid, sulfinpyrazon: làm giảm bài tiết nitrofurantoin qua thận, tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính, đồng thời giảm nồng độ trong nước tiểu.
  • \n
  • Thuốc kháng acid chứa magnesi trisilicat: có thể làm giảm hấp thu nitrofurantoin.
  • \n
  • Các thuốc độc thần kinh hoặc độc phổi: phối hợp có thể tăng nguy cơ tổn thương thần kinh hoặc phổi.
  • \n
  • Fluoroquinolon: có thể có đối kháng in vitro, việc phối hợp cần cân nhắc.
  • \n
\nBệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang sử dụng (kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng) để được đánh giá nguy cơ tương tác. \n

Thận trọng

\n
    \n
  • Chỉ dùng nitrofurantoin cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; không dùng cho viêm thận – bể thận hoặc nhiễm khuẩn toàn thân.
  • \n
  • Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh phổi, bệnh gan, thiếu máu, thiếu men G6PD, đái tháo đường, suy thận.
  • \n
  • Khi dùng kéo dài để dự phòng, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, phổi, thận và xét nghiệm máu.
  • \n
  • Nếu xuất hiện ho, khó thở, sốt, vàng da, tê bì tay chân hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào, phải báo ngay cho bác sĩ.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n

Phụ nữ có thai

\nNitrofurantoin có thể được cân nhắc sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ, nhất là điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Tuy nhiên, không được dùng nitrofurantoin trong vài tuần cuối thai kỳ do nguy cơ tan máu ở trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ thiếu men G6PD. Phụ nữ mang thai cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ kháng sinh nào. \n

Phụ nữ cho con bú

\nNitrofurantoin bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Thông thường có thể dùng cho phụ nữ cho con bú nếu trẻ đủ tháng, khỏe mạnh. Tuy nhiên, tránh dùng nếu trẻ sinh non, thiếu men G6PD hoặc có nguy cơ tan máu. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho trẻ. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

\nNitrofurantoin có thể gây chóng mặt, nhức đầu hoặc mệt mỏi ở một số người. Nếu có các triệu chứng này, người bệnh nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi biết chắc thuốc không ảnh hưởng tới sự tỉnh táo. \n

Xử trí khi quên liều, quá liều

\n

Quên liều

\n
    \n
  • Uống ngay khi nhớ ra.
  • \n
  • Nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi.
  • \n
\n

Quá liều

\nKhi uống quá liều nitrofurantoin, người bệnh có thể gặp tăng mức độ tác dụng phụ trên tiêu hóa, thần kinh, gan, máu. Nếu nghi ngờ quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay để được xử trí, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và theo dõi. Ở bệnh nhân suy thận, thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ một phần thuốc.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này