Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Nirpid 10% (Hộp 1 chai 250 ml) - Bổ sung năng lượng và các acid béo
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Nirpid 10% (Hộp 1 chai 250 ml) - Bổ sung năng lượng và các acid béo

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThực phẩm bổ sung
Quy cáchHộp 1 chai 250 ml
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 1 chai 250 ml
Số đăng kýVN-19283-15
Nhà sản xuấtNirma Limited
Dạng bào chếNhũ tương dầu truyền tĩnh mạch
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Dầu đậu nành 25g.
  • \n
  • Lecithin trứng 3g.
  • \n
  • Glycerol 5,625g.
  • \n
\n

Chỉ định:

\n
    \n
  • Nirpid 10% được chỉ định sử dụng như một nguồn bổ sung năng lượng và các acid béo cho bệnh nhân cần nuôi dưỡng trong thời gian dài bằng đường tĩnh mạch (thường kéo dài hơn 5 ngày).
  • \n
\n

Liều dùng:

\nTùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng sử dụng phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất. \n \nĐối với người lớn: \n
    \n
  • Ngày điều trị đầu tiên: Dùng không quá 500ml Nirpid 10%.
  • \n
  • Nếu không có dấu hiệu bất thường, bắt đầu từ ngày thứ 2, liều dùng hàng ngày không vượt quá 25ml Nirpid 10%/kg.
  • \n
\nĐối với trẻ em: Dùng liều 5ml/kg/ngày. \n \nTham khảo thêm trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. \n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Tiêm truyền tĩnh mạch.
  • \n
  • Lắc nhẹ trước khi truyền thuốc.
  • \n
  • Truyền với tốc độ 1ml/phút trong 15-30 phút đầu. Nếu không có các dấu hiệu bất thường xảy ra có thể tăng tốc độ truyền lên 2ml/phút.
  • \n
  • Với trẻ em, trong 10-15 phút đầu nên truyền với tốc độ 0,1ml/phút, nếu không có gì bất thường có thể tăng tốc độ truyền lên 1ml/kg/giờ.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nMẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc. \n \nNgười bị tăng lipid máu nặng. \n \nNgười suy gan nặng. \n \nNgười mắc bệnh ứ mật trong gan. \n \nNgười bị nghẽn mạch huyết khối cấp tính, nghẽn mạch do mỡ. \n \nNgười bị rối loạn đông máu. \n \nNgười bị suy thận nặng không có liệu pháp thay thế. \n \nNgười bị nhiễm toan chuyển hóa. \n \nChống chỉ định sử dụng thuốc Nirpid 10 nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch với các đối tượng: \n
    \n
  • Có tình trạng tuần hoàn hay điều kiện chuyển hóa không ổn định.
  • \n
  • Đang ở trong giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • \n
  • Người bị rối loạn cân bằng nước - điện giải không điều chỉnh được.
  • \n
  • Người bị suy tim mất bù hoặc phù phổi cấp.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nCác tác dụng không mong muốn khi sử dụng Nirpid 10% thường rất hiếm. Tuy nhiên vẫn có thể gặp một số trường hợp như: \n
    \n
  • Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, chán ăn.
  • \n
  • Tăng hoặc hạ huyết áp.
  • \n
  • Khó thở, xanh tím.
  • \n
  • Tăng khả năng đông máu.
  • \n
  • Các phản ứng dị ứng.
  • \n
  • Đau lưng xương ngực và dưới thắt lưng.
  • \n
  • Tăng lipid máu, Glucose máu, nhiễm toan chuyển hóa,...
  • \n
  • Tăng thân nhiệt, lạnh, rét sun,...
  • \n
\nKhi xảy ra các triệu chứng bất thường cần dừng truyền Nirpid ngay hoặc truyền ở liều thấp hơn theo chỉ định của bác sĩ điều trị. \n

Tương tác:

\n
    \n
  • Sử dụng Heparin sẽ dẫn đến sự phân giải Lipid tăng lên và giảm thanh thải Triglycerid do sự giải phóng các lipoprotein Lipase vào máu.
  • \n
  • Tuy có một lượng nhỏ Vitamin K1 trong dầu đậu nành và gần như không ảnh hưởng đến sự đông máu của các bệnh nhân được điều trị bằng các dẫn xuất Coumarin, nhưng vẫn nên theo dõi tình trạng đông máu ở những bệnh nhân này.
  • \n
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n
    \n
  • Cần theo dõi nồng độ triglycerid huyết thanh thường xuyên trong khi truyền Nirpid 10%.
  • \n
  • Không sử dụng Nirpid 10% làm dung dịch dẫn truyền cho các thuốc khác. Không được trộn nhũ tương với các dịch truyền khác. Chỉ phối hợp trong nuôi dưỡng theo tĩnh mạch sau khi đã được kiểm soát và đảm bảo tính tương thích giữa các thuốc.
  • \n
  • Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
  • Việc truyền thuốc phải tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ và thao tác tiêm truyền phải do nhân viên y tế tiến hành.
  • \n
  • Trước khi truyền thuốc cần sát khuẩn rộng nơi tiêm, sát khuẩn tay người tiêm để tránh nhiễm khuẩn.
  • \n
  • Chú ý không để không khí lọt vào lòng mạch khi truyền thuốc.
  • \n
  • Trong vòng 30 phút sau khi tiêm, bệnh nhân cần được theo dõi để đảm bảo nếu có tình trạng bất thường xảy ra sẽ thông báo kịp thời cho bác sĩ xử trí, tránh chậm trễ có thể gây hậu quả khó lường.
  • \n
  • Kiểm tra hạn sử dụng, độ trong, màu sắc của dung dịch thuốc. Nếu thuốc quá hạn, màu sắc thay đổi, có vẩn đục, kết tủa, tách pha,... thì không được sử dụng.
  • \n
  • Thuốc đã mở bao bì chỉ nên sử dụng ngay hoặc có thể được bảo quản ở điều kiện 2-8 độ C vòng 24 giờ.
  • \n
  • Phần thuốc dư sau khi sử dụng phải được hủy bỏ.
  • \n
\n

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai chỉ sử dụng Nirpid 10% để nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch sau khi đã có sự cân nhắc giữa lợi ích đạt được cùng với nguy cơ tiềm ẩn.
  • \n
  • Các thành phần của Nirpid 10% có thể tiết vào sữa mẹ nhưng với liều điều trị thì không có ảnh hưởng tới trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, các bà mẹ cũng nên dừng việc cho con bú nếu quyết định sử dụng thuốc này.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát.
  • \n
  • Không bảo quản trong tủ đông lạnh.
  • \n
  • Không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc.
  • \n
  • Bảo quản trong bao bì kín, tránh va đập làm vỡ, rò rỉ ống tiêm, làm dung dịch tiêm bị nhiễm khuẩn.
  • \n
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này