

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Neo-Maxxacne T 20 Isotretinoin - Trị mụn trứng cá, chống tăng sừng
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Quy cách | Hộp 30 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 30 viên |
| Số đăng ký | 893110096123 |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hàm lượng | 20mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Isotretinoin (hàm lượng theo nhãn, thường gặp: 20 miligam mỗi viên) trong mỗi đơn vị liều theo nhãn. \n
- Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất, hỗ trợ ổn định dược chất và cải thiện khả năng hấp thu khi dùng cùng bữa ăn có chất béo. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Trứng cá dạng nốt, viêm nặng, có xu hướng tạo sẹo, không đáp ứng kháng sinh đường uống và thuốc bôi. \n
- Trứng cá bùng phát nặng có nguy cơ để lại sẹo sâu hoặc ảnh hưởng lớn đến tâm lý – xã hội. \n
- Trường hợp trứng cá trung bình tái phát dai dẳng dù đã điều trị chuẩn, sau đánh giá tổng thể lợi ích – nguy cơ. \n
Công dụng
\n-
\n
- Isotretinoin tác động vào nhiều cơ chế sinh bệnh học của trứng cá: \n
\n
\n-
\n
- Giảm tiết bã
\n
-
\n
- Co nhỏ tuyến bã nhờn và giảm sản xuất bã – yếu tố cốt lõi gây bít tắc nang lông tuyến bã. \n
\n - Chống viêm
\n
-
\n
- Giảm hiện tượng viêm quanh nang, giảm đáp ứng viêm do vi khuẩn Cutibacterium acnes. \n
\n - Chống tăng sừng
\n
-
\n
- Bình thường hóa quá trình sừng hóa tại cổ nang lông – tuyến bã, giúp giảm hình thành nhân trứng cá. \n
\n
-
\n
- Nhờ tác động đa cơ chế, isotretinoin mang lại khả năng thuyên giảm kéo dài sau một đợt điều trị đầy đủ. \n
Liều dùng
\nNguyên tắc: liều cá thể hóa theo cân nặng, dung nạp và đáp ứng lâm sàng; mục tiêu đạt liều tích lũy toàn đợt khoảng 120–150 miligam/ kilogam (có thể đến 220 miligam/ kilogam ở ca tái phát). Bảng liều tham khảo: \n| Giai đoạn | \nLiều tham khảo | \nGhi chú | \n
|---|---|---|
| Khởi đầu | \n0,3–0,5 mg/kg/ngày, chia 1–2 lần | \nGiảm nguy cơ bùng phát ban đầu và tác dụng không mong muốn | \n
| Duy trì | \n0,5–1 mg/kg/ngày | \nTăng liều từng nấc theo dung nạp; tối đa 2 mg/kg/ngày ở một số ca nặng theo bác sĩ | \n
| Thời gian | \n16–24 tuần thường gặp | \nTiếp tục cho đến khi đạt liều tích lũy mục tiêu và lâm sàng sạch tổn thương bền vững | \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống cùng bữa ăn, đặc biệt bữa có chất béo, để tăng hấp thu. \n
- Nuốt nguyên viên, không nhai, không bẻ, không hút mùi dầu trong viên nang. \n
- Tránh dùng cùng vitamin A hoặc sản phẩm chứa retinoid khác. \n
- Quên liều: uống ngay khi nhớ nếu còn xa liều kế tiếp; nếu gần, bỏ qua liều quên. Không dùng gấp đôi. \n
- Chăm sóc hỗ trợ: dưỡng ẩm môi và da, dùng nước mắt nhân tạo nếu khô mắt, bảo vệ da bằng kem chống nắng quang phổ rộng và quần áo chống nắng; tránh tẩy lông, lột da hóa học, xăm trong và sau điều trị ít nhất sáu tháng. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Phụ nữ có thai hoặc dự định có thai trong vòng một tháng. \n
- Phụ nữ đang cho con bú. \n
- Bệnh gan nặng, tăng lipid máu không kiểm soát, tăng vitamin A (tăng vitamin A máu). \n
- Mẫn cảm với isotretinoin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Đồng thời dùng tetracyclin hệ thống (nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính). \n
Lưu ý khi sử dụng
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn rất thường gặp: khô môi, khô da, khô mũi (chảy máu cam), khô mắt, tăng nhạy cảm ánh sáng, phát ban nhẹ, đau cơ – đau khớp, mệt mỏi. Các triệu chứng này có thể kiểm soát bằng dưỡng ẩm, giảm liều tạm thời. \n
- Thường gặp: tăng triglycerid, tăng cholesterol, tăng men gan, bùng phát trứng cá giai đoạn đầu, nhức đầu, khó chịu dạ dày, rụng tóc thoáng qua. \n
- Ít gặp nhưng nghiêm trọng: trầm cảm, thay đổi khí sắc, ý nghĩ tự sát; viêm tụy (thường liên quan tăng triglycerid nặng), viêm gan, viêm ruột hiếm gặp; rối loạn thị lực, giảm thị lực ban đêm; tăng áp lực nội sọ lành tính (đặc biệt khi phối hợp tetracyclin). \n
\n
\n-
\n
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: bắt buộc tránh thai hiệu quả; xét nghiệm thai âm tính trước khởi trị và định kỳ. Ngừng thuốc và báo bác sĩ ngay nếu nghi ngờ có thai. \n
- Khám và xét nghiệm định kỳ: kiểm tra lipid máu, men gan trước điều trị và theo dõi trong quá trình; tùy đáp ứng có thể cần điều chỉnh liều. \n
- Tránh cho máu trong khi dùng và một tháng sau khi ngừng thuốc, để không truyền isotretinoin cho phụ nữ mang thai qua đường truyền máu. \n
-
\n
- Liên hệ bác sĩ ngay nếu xuất hiện đau bụng dữ dội, nôn mửa kéo dài, vàng da – vàng mắt, đau đầu dữ dội kèm nhìn mờ, thay đổi khí sắc nghiêm trọng, xuất huyết bất thường, khó thở. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Isotretinoin là dẫn xuất toàn trans của acid retinoic. Thuốc tác động lên thụ thể retinoid hạt nhân, điều hòa biểu hiện gen liên quan đến tăng sinh – biệt hóa tế bào và sản xuất bã. Kết quả là giảm đáng kể kích thước và hoạt động của tuyến bã, bình thường hóa sừng hóa ống tuyến bã và giảm phản ứng viêm, từ đó cải thiện trứng cá nặng. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: hấp thu tăng đáng kể khi dùng cùng bữa ăn có chất béo; sinh khả dụng biến thiên giữa các cá thể. \n
- Phân bố: gắn protein huyết tương cao; phân bố vào nhiều mô, bao gồm da và tuyến bã. \n
- Chuyển hóa: chuyển hóa mạnh ở gan thành các đồng phân và chất chuyển hóa có hoạt tính một phần (ví dụ 4-oxo-isotretinoin). \n
- Thải trừ: qua mật và nước tiểu dưới dạng chuyển hóa; thời gian bán thải khoảng mười đến hai mươi bốn giờ, chất chuyển hóa dài hơn. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Tetracyclin đường uống: nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính – tránh phối hợp. \n
- Vitamin A hoặc retinoid khác: nguy cơ tăng độc tính dạng tăng vitamin A – tránh phối hợp. \n
- Rượu: có thể làm tăng triglycerid và gánh nặng gan – hạn chế tối đa. \n
- Thuốc gây ảnh hưởng men gan: cần thận trọng khi phối hợp (ví dụ paracetamol liều cao, một số thuốc chống động kinh). \n
- Thuốc tránh thai chứa progestin liều thấp chỉ có progestin: có báo cáo hiệu quả giảm khi dùng chung retinoid; ưu tiên biện pháp tránh thai kết hợp đáng tin cậy theo tư vấn bác sĩ. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Bệnh gan, rối loạn lipid máu: khởi liều thấp, theo dõi sát men gan và lipid; cân nhắc ngưng nếu tăng đáng kể. \n
- Rối loạn tâm thần: theo dõi triệu chứng trầm cảm, lo âu; tham vấn chuyên khoa tâm thần khi cần. \n
- Vận động nặng: có thể tăng đau cơ – tăng creatin kinase; điều chỉnh cường độ vận động khi đau cơ. \n
- Phẫu thuật thẩm mỹ/ thủ thuật da: hoãn lột da sâu, laser, tẩy lông sáp trong và sau điều trị ít nhất sáu tháng để tránh sẹo. \n
Quy trình quản lý an toàn cho người bệnh nữ
\n
\n
\n
\n
\n
\nTrước điều trị
\n
\nTư vấn nguy cơ quái thai; xét nghiệm thai âm tính; lựa chọn hai biện pháp tránh thai.
\n
\n
\n
\n
\nTrong điều trị
\n
\nDùng thuốc đều đặn cùng bữa ăn; xét nghiệm thai hàng tháng; theo dõi men gan, lipid.
\n
\n
\n
\n
\nSau điều trị
\n
\nTiếp tục tránh thai ít nhất một tháng; không hiến máu; hẹn tái khám đánh giá duy trì.
\n
\n
\n
\n
\nKhi nghi ngờ có thai
\n
\nNgừng thuốc ngay, liên hệ bác sĩ để được tư vấn chuyên khoa.
\n
\n
\nQuá liều và xử trí
\n-
\n
- Triệu chứng có thể giống tăng vitamin A cấp: đau đầu, buồn nôn, nôn, ngủ gà, kích thích, ngứa, bong tróc da. \n
- Xử trí: điều trị hỗ trợ, theo dõi chức năng gan và lipid; không có thuốc giải độc đặc hiệu. \n
Hạn dùng
\n-
\n
- 36 tháng ; không dùng quá hạn; bảo quản theo hướng dẫn. \n
- Bảo quản: nơi khô ráo, nhiệt độ dưới ba mươi độ C; tránh ánh sáng, tránh ẩm; để xa tầm tay trẻ em. Không dùng nếu viên biến màu, rò rỉ dầu, quá hạn hoặc bảo quản không đúng điều kiện. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này