Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Myselate 500mg - Dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, tim hoặc gan
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Myselate 500mg - Dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, tim hoặc gan

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa, gan mật
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHerabiopharm
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng500mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Mycophenolate mofetil: 500mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Mycophenolate mofetil được chỉ định phối hợp với ciclosporin và các corticosteroid để dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, tim hoặc gan.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nGhép thận: \n \nNgười lớn: \n
    \n
  • Mycophenolate mofetil đường uống nên được khởi đầu trong vòng 72 giờ sau khi cấy ghép.
  • \n
\nBệnh nhân nhi từ 2 tuổi đến 18 tuổi: \n
    \n
  • Liều khuyến cáo của mycophenolate mofetil là 600 mg/m2 uống hai lần mỗi ngày
  • \n
\nBệnh nhân nhi dưới 2 tuổi: \n
    \n
  • Không nên sử dụng ở nhóm tuổi này.
  • \n
\nGhép tim: \n \nNgười lớn: \n
    \n
  • Mycophenolate mofetil đường uống nên được khởi đầu trong vòng 5 ngày sau khi cấy ghép. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân ghép tim là 1,5 g x 2 lần/ngày (3 g mỗi ngày).
  • \n
\nBệnh nhân nhi: \n
    \n
  • Không có thông tin dùng thuốc trên bệnh nhân nhi ghép tim.
  • \n
\nGhép gan: \n \nNgười lớn: \n
    \n
  • Mycophenolate mofetil dùng đường tĩnh mạch nên sử dụng trong 4 ngày đầu sau khi ghép gan, bắt đầu với mycophenolate mofetil đường uống ngay khi thuốc có thể dung nạp. Liều khuyến cáo đường uống ở bệnh nhân ghép gan là 1,5 g x 2 lần/ngày (3 g mỗi ngày).
  • \n
\nBệnh nhân nhi: \n
    \n
  • Không có thông tin dùng thuốc trên bệnh nhân nhi ghép gan.
  • \n
\nNhóm đối tượng đặc biệt \n
    \n
  • Người cao tuổi: Liều khuyến cáo là 1 g x 2 lần/ngày ở bệnh nhân ghép thận và 1,5 g x 2 lần/ngày ở bệnh nhân ghép tim hoặc gan.
  • \n
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị trì hoãn chức năng của thận sau khi ghép. Không có dữ liệu có sẵn về bệnh nhân ghép tim hoặc gan bị suy thận mạn tính nặng.
  • \n
  • Suy gan nặng:  Không có dữ liệu có sẵn về bệnh nhân ghép tim bị bệnh nhu mô gan nặng.
  • \n
  • Điều trị trong giai đoạn thải ghép: Không có dữ liệu dược động học có sẵn trong quá trình thải ghép gan.
  • \n
  • Bệnh nhân nhi: Không có dữ liệu có sẵn về điều trị thải ghép lần đầu hoặc đề kháng điều trị ở bệnh nhân nhi cấy ghép.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Dùng đường uống.
  • \n
  • Các biện pháp phòng ngừa phải được thực hiện trước khi xử lý hoặc dùng thuốc.
  • \n
  • Không nên nghiền viên nén bao phim mycophenolate mofetil.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Mycophenolate mofetil không nên dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cao.
  • \n
  • Không nên sử dụng mycophenolate mofetil trong khi mang thai trừ khi không có phương pháp điều trị thay thế phù hợp để ngăn ngừa thải ghép.
  • \n
  • Không nên dùng mycophenolate mofetil cho phụ nữ đang cho con bú.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nMô tả các tác dụng không mong muốn được lựa chọn: \n \nBệnh ác tính \n
    \n
  • Bệnh nhân ghép gan được theo dõi ít nhất 1 năm nhưng dưới 3 năm.
  • \n
\nNhiễm trùng \n
    \n
  • Tất cả bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch đều tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn,
  • \n
\nMáu và hệ thống lympho \n
    \n
  • Thiếu tế bào máu, gồm giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu là những rủi ro được biết đến liên quan đến mycophenolate mofetil và có thể dẫn đến hoặc góp phần vào sự xuất hiện của nhiễm trùng và xuất huyết
  • \n
\nHệ tiêu hóa \n
    \n
  • Rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng nhất là loét và xuất huyết được biết là những rủi ro liên quan đến mycophenolate mofetil. Loét miệng, thực quản, dạ dày, tá tràng và ruột thường phức tạp do xuất huyết, cũng như nôn ra máu, đại tiện phân đen và những dạng xuất huyết của viêm dạ dày và viêm đại tràng thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng then chốt.
  • \n
\nQuá mẫn \n
    \n
  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch thần kinh và phản ứng phản vệ đã được báo cáo.
  • \n
\nMang thai \n
    \n
  • Các trường hợp sảy thai tự nhiên đã được báo cáo ở những bệnh nhân tiếp xúc với mycophenolate mofetil, chủ yếu trong ba tháng đầu.
  • \n
\nRối loạn bẩm sinh \n
    \n
  • Dị tật bẩm sinh đã được quan sát thấy sau khi thuốc lưu hành trên thị trường ở con của bệnh nhân tiếp xúc với mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
  • \n
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất
  • \n
  • Đã có báo cáo riêng lẻ về bệnh phổi kẽ và xơ phổi ở bệnh nhân điều trị bằng mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác, vài trường hợp tử vong. Cũng có báo cáo về giãn phế quản ở trẻ em và người lớn.
  • \n
\nHệ thống miễn dịch \n
    \n
  • Giảm gamma globulin máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
  • \n
\nToàn thân và tại chỗ \n
    \n
  • Phù, gồm phù ngoại biên, mặt và bìu rất thường gặp đã được báo cáo trong các thử nghiệm then chốt. Đau cơ xương khớp như đau cơ, đau cổ và lưng rất thường gặp cũng đã được báo cáo.
  • \n
\nNhóm đối tượng đặc biệt: \n \nBệnh nhân nhi \n
    \n
  • Tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị sau đây xảy ra thường xuyên hơn ở trẻ em : tiêu chảy, nhiễm khuẩn huyết, giảm bạch cầu, thiếu máu và nhiễm trùng.
  • \n
\nNgười cao tuổi \n
    \n
  • Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) thường tăng nguy cơ các phản ứng bất lợi do ức chế miễn dịch.
  • \n
\n

Thận trọng:

\nSỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ \n \nPhụ nữ có khả năng mang thai \n
    \n
  • Phải tránh thai khi dùng mycophenolate
  • \n
\nPhụ nữ có thai \n
    \n
  • Mycophenolate mofetil chống chỉ định trong thai kỳ.
  • \n
\nPhụ nữ đang cho con bú \n
    \n
  • Chống chỉ định ở những bà mẹ cho con bú.
  • \n
\nNam giới \n
    \n
  • Không cho thấy tăng nguy cơ gây dị tật hoặc sảy thai khi người bố dùng mycophenolate mofetil.
  • \n
\nẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC \n
    \n
  • Mycophenolate mofetil có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này