

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Myhemo BRV (305mg/0.35mg) - Điều trị dự phòng thiếu sắt và folic acid trong khi mang thai
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-35887-22 |
| Nhà sản xuất | BRV |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Hàm lượng | 305mg/0.35mg |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Ferrous fumarate: 305mg \n
- Folic Acid: 0.35mg \n
Công dụng:
\n-
\n
- Thuốc Myhemo dùng để dự phòng thiếu sắt và folic acid trong khi mang thai. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc Myhemo dùng qua đường uống. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Người lớn: Một viên mỗi ngày trong suốt thai kỳ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. \n
- Trẻ em: Không dùng thuốc cho trẻ em. \n
- Người cao tuổi: Không dùng thuốc cho người cao tuổi. \n
Làm gì khi dùng quá liều?
\n-
\n
- Quá liều sắt là một tình trạng cấp tính cần được chăm sóc y tế khẩn cấp. Uống một lượng 75 mg/kg sắt nguyên tố được xem là cực kỳ nguy hiểm ở trẻ nhỏ. \n
-
\n
- Các triệu chứng khởi đầu của quá liều sắt bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn ra máu, xuất huyết trực tràng, ngủ lịm và trụy tuần hoàn. Tăng đường huyết và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu nghi ngờ quá liều, nên điều trị ngay lập tức. Trong trường hợp nghiêm trọng, sau giai đoạn tiềm ẩn, tái phát có thể xảy ra sau 24 - 48 giờ biểu hiện bằng sự hạ huyết áp, hôn mê, hạ thân nhiệt, hoại tử tế bào gan, suy thận, phù phổi, tắc nghẽn mạch máu lan tỏa, rối loạn đông máu và/hoặc co giật. Trong nhiều trường hợp, phục hồi hoàn toàn có thể phức tạp do di chứng lâu dài như hoại tử gan, viêm não độc, tổn thương thần kinh trung ương và hẹp môn vị. \n
-
\n
- Cần thực hiện các bước sau đây để giảm thiểu hoặc ngăn sự hấp thu thuốc. \n
-
\n
- Cho dùng một chất gây nôn như sirô ipeca. \n
- Sau gây nôn nên tiếp theo bằng cách rửa dạ dày với dung dịch desferrioxamine (2 g/l). Sau đó bơm thêm dung dịch desferrioxamine 5 g trong 50 - 100 ml nước, để lưu lại trong dạ dày. Tiêu chảy ở trẻ em có thể nguy hiểm và cần được xử trí ở trẻ nhỏ. Cần phải giám sát liên tục để phát hiện khả năng nôn mửa, duy trì thiết bị hút và thở oxy khẩn cấp dự phòng trong trường hợp cần thiết. \n
- Ngộ độc nặng: Trong trường hợp sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sắt trong huyết thanh cao (sát huyết thanh > 90 umol/l) cho dùng các biện pháp hỗ trợ ngay lập tức cộng với tiêm truyền tĩnh mạch desferrioxamine. Nên dùng Desferrioxamine 15mg/kg thể trọng mỗi giờ bằng cách truyền IV chậm đến tối đa 80 mg/kg/24 giờ. (Cảnh báo: Tụt huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ truyền quá nhanh). \n
- Ngộ độc nhẹ: Cho dùng IM desferrioxamine 1g mỗi 4 - 6 giờ. \n
- Theo dõi nồng độ sắt trong huyết thanh xuyên suốt. \n
-
\n
- Cho dùng một thuốc gây nôn. \n
- Cần rửa dạ dày để loại bỏ thuốc đã được phóng thích trong dạ dày. Nên cho sử dụng dung dịch desferrioxamine (2 g/l). Sau khi làm sạch dạ dày, cần bơm vào dạ dày dung dịch desferrioxamine 5 g trong 50 - 100 ml nước. Cho giám sát bệnh nhân liên tục để phát hiện ra khả năng nôn mửa; duy trì thiết bị hút và thở oxy khẩn cấp dự phòng trong trường hợp cần thiết. \n
- Cho uống mannitol hoặc sorbitol để làm sạch ruột nhẹ. \n
- Khi có sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sắt trong huyết thanh cao (> 142 umol/l), cho dùng các biện pháp hỗ trợ ngay lập tức cộng với truyền tĩnh mạch desferrioxamine. Liều khuyến cáo của desferrloxamine là 5 mg/kg/giờ bằng cách truyền IV chậm đến tối đa 80 mg/kg/24 giờ. (Cảnh báo: Tụt huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ truyền quá nhanh). \n
- Ngộ độc nhẹ: Cho dùng IM desferrioxamine 50 mg/kg đến liều tối đa 4g. \n
- Theo dõi nồng độ sắt trong huyết thanh xuyên suốt. \n
Làm gì khi quên 1 liều?
\n-
\n
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Có thể giảm thiểu các tác dụng phụ bằng cách dùng cùng thức ăn hoặc sau khi ăn hoặc bắt đầu dùng liều nhỏ và tăng liều dần dần. \n
\n
\n
\n| Phân loại rối loạn | \nThường gặp \n(≥ 1/100 - <1/10) | \nÍt gặp \n(≥ 1/1000 -<1/100) | \nHiếm gặp \n(≥ 1/10000 - <1/1000) | \nTần suất \nchưa rõ | \n
|---|---|---|---|---|
| Hệ miễn dịch | \n\n | \n | Phản ứng dị ứng | \nPhản ứng phản vệ | \n
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | \n\n | \n | \n | Nhiễm hemosiderin có thể xảy ra khi dùng quá liều hoặc điều trị không đúng | \n
| Đường tiêu hóa | \n\n | \n | Rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy) | \n\n |
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
\n \nLưu ý:
\n-
\n
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n
Chống chỉ định:
\nThuốc Myhemo chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Quá mẫn cảm với các hoạt chất hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12. \n
- Phòng ngừa hoặc điều trị thiếu máu ở nam giới, phụ nữ không mang thai hoặc trẻ em. \n
- Bệnh nhân mắc chứng nhiễm hemosiderin, chứng nhiễm sắc tố sắt, các bệnh hemoglobin. \n
- Bệnh nhân bị thiếu máu khác ngoài thiếu sắt. \n
- Bệnh nhân bị viêm ruột, bao gồm viêm ruột vùng và viêm loét đại tràng, hẹp ruột và bệnh túi thừa. \n
- Dùng đồng thời với sắt dạng tiêm. \n
- Bệnh nhân bị loét dạ dày tiến triển. \n
- Bệnh nhân cần phải truyền máu nhiều lần. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Thuốc này chỉ dùng cho việc ngăn ngừa thiếu sắt và folic acid trong thai kỳ. Liều folic acid được cung cấp là chưa đủ để điều trị bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Sự phát triển của bệnh thiếu máu mặc dù đã điều trị dự phòng bằng thuốc này vẫn cần phải điều nghiên thêm và điều trị thích hợp. \n
- Các chế phẩm chứa sắt cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa protoporphyrin do tạo hồng cầu. \n
- Các chế phẩm chứa sắt nhuộm đen màu phân, có thể ảnh hưởng các xét nghiệm phát hiện có máu trong phân. \n
-
\n
- Do sản phẩm này có chứa tá dược lactose monohydrate, không nên dùng cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose. \n
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. \n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
\nPhụ nữ có thai: \n-
\n
- Thuốc thích hợp sử dụng cho phụ nữ có thai. \n
-
\n
- Thuốc thích hợp sử dụng cho phụ nữ cho con bú. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Sắt bị chelat hóa khi dùng kết hợp với tetracyclin và sự hấp thu của cả hai chất đều bị giảm, nếu cần dùng kết hợp 2 thuốc thì phải dùng cách xa khoảng 2 - 3 giờ. Sắt cũng chelat hóa với acid acetohydroxamic làm giảm sự hấp thụ của cả hai thuốc. \n
- Sự hấp thu sắt có thể bị giảm khi có sự hiện diện của các thuốc kháng acid và thuốc ức chế bơm proton làm giảm acid dạ dày. Sự hấp thu sắt cũng có thể bị giảm khi có thức ăn (như trà, cà phê, ngũ cốc nguyên hạt, trứng và sữa), neomycin và cholestyramine. Các bicacbonat, cacbonat, oxalat hoặc phosphat có thể làm giảm sự hấp thu sắt do tạo thành các phức chất không hòa tan. Sự hấp thụ sắt có thể tăng do acid ascorbic hoặc acid citric. \n
- Sự hấp thu sắt có thể bị giảm do calci, các muối magnesi đường uống và các chất bổ sung khoáng chất khác, kèm và trientine. Nếu việc điều trị bằng sắt và trientine là cần thiết, cần phải dùng cách xa một khoảng thời gian thích hợp. \n
- Sự đáp ứng với sắt có thể bị chậm ở những bệnh nhân dùng chloramphenicol toàn thân. Cloramphenicol làm chậm sự thanh thải sắt trong huyết tương và sự kết hợp sắt vào các tế bào hồng cầu do ảnh hưởng sự tạo hồng cầu. \n
- Sắt làm giảm tác dụng làm hạ huyết áp của methyldopa. \n
- Nên tránh sử dụng đồng thời sắt và dimercaprol vì có thể hình thành chất phức hợp độc. \n
- Sắt làm giảm sự hấp thu của các fluoroquinolone, levodopa, carbidopa, entacapone, các bisphosphonate, penicillamine, hormone tuyến giáp như levothyroxin (cho dùng cách nhau ít nhất 2 giờ), mycophenolate, cefdinir và kẽm. Sắt có thể làm giảm sự hấp thụ của eltrombopag (cho dùng cách nhau ít nhất 4 giờ). \n
- Nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể giảm khi dùng chung với folate, như folic acid có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của phenobarbital, phenytoin và primidone. \n
- Nên tránh sử dụng đồng thời folic acid với raltitrexed. \n
- Sự hấp thu folic acid có thể bị giảm bởi sulfasalazine. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này