

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Mydrin-P Santen (10ml) - Thuốc nhỏ mắt làm giãn đồng tử
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc nhỏ mắt, tra mắt |
| Xuất xứ | Nhật Bản |
| Số đăng ký | VN-21339-18 |
| Nhà sản xuất | Santen |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Hàm lượng | 05% |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Tropicamide: 5mg/ml. \n
- Phenylephrine HCl: 5mg/ml. \n
Chỉ định:
\n-
\n
- Thuốc Mydrin-P với tác dụng giãn đồng tử và liệt cơ thể mi, được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây: \n
- Bệnh nhân bị viêm màng bồ đào. \n
- Để chẩn đoán trước khi thực hiện phẫu thuật nhãn cầu. \n
- Chữa trị viêm loét giác mạc. \n
Liều dùng:
\nNgười bệnh sử dụng thuốc với liều lượng khuyên dùng như sau: \n-
\n
- Đối với mục đích giãn đồng tử: Nhỏ từ 1 đến 2 giọt Mydrin-P trong 1 lần dùng, hoặc 1 giọt Mydrin-P trong 1 lần và chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau từ 3 đến 5 phút. \n
- Đối với mục đích làm liệt cơ thể mi: mỗi lần nhỏ 1 giọt Mydrin-P, nhỏ từ 2 đến 3 lần, mỗi lần cách nhau từ 3 đến 5 phút. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc Mydrin-P được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt cần điều trị. \n
- Liều dùng có thể thay đổi và điều chỉnh tùy thuộc vào tình trạng bệnh do đó tuân thủ dùng thuốc là điều bệnh nhân nên làm để có thể dùng thuốc hiệu quả nhất. \n
- Người bệnh không nên tự ý thay đổi liều, tăng liều hoặc tự ý bỏ thuốc mà không hỏi ý kiến của bác sĩ. Tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Bệnh nhân vui lòng không sử dụng dung dịch nhỏ mắt Mydrin-P trong các trường hợp sau: \n
- Người bệnh bị dị ứng với Tropicamid, Phenylephrin, hoặc mẫn cảm với bất cứ chất nào có trong thành phần của sản phẩm. \n
- Bệnh nhân mắc glaucoma. \n
- Người bệnh có nguy cơ cao tăng nhãn áp. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo thống kê lại như sau: đỏ mắt, phù ở mắt, ngứa, tăng nhãn áp, tăng huyết áp, choáng váng, khô miệng, rối loạn biểu mô trước giác mạc,... \n
- Nếu như người bệnh cảm thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện hay triệu chứng nào bất thường trên cơ thể và sức khỏe của bản thân, hãy đến thông báo ngay với bác sĩ để có lời khuyên tốt nhất và phương pháp điều trị thích hợp. \n
Tương tác:
\n-
\n
- Thuốc Mydrin-P có thể tương tác với một số thuốc khác gây tăng độc tính, tăng tác dụng phụ, làm giảm hoặc mất hoạt tính. \n
- Một số thuốc xuất hiện tương tác với Mydrin-P cần lưu ý khi dùng cùng là: \n
- Các chất ức chế MAO (sử dụng đồng thời hoặc 3 tuần sau khi ngừng thuốc): Có thể làm tăng huyết áp. \n
- Các chất chống trầm cảm 3 hoặc 4 vòng (clomipramin hydroclorid, amoxapin, maprotilin hydroclorid): Có thể làm huyết áp tăng nhanh. \n
- Để tránh khỏi những tương tác không đáng có, điều mà người bệnh nên làm là cung cấp đầy đủ thông tin về tên những loại thuốc hoặc sản phẩm mà bạn đang dùng trước khi sử dụng thuốc Mydrin-P. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
- Thận trọng khi sử dụng thuốc Mydrin-P trên những đối tượng sau đây: \n
- Người bệnh huyết áp cao. \n
- Bệnh nhân đái tháo đường. \n
- Cường giáp. \n
- Người mắc bệnh mạch vành. \n
- Bệnh nhân suy tim. \n
- Thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng là trẻ em. \n
- Thuốc Mydrin-P eye drop làm giãn đồng tử, liệt cơ thể mi cũng có thể xảy ra do đó cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân làm công việc đòi hỏi sự nhìn rõ như lái xe hoặc vận hành máy móc. Cần khuyến cáo bệnh nhân nên bảo vệ mắt tránh ánh sáng mặt trời. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\n-
\n
- Trong trường hợp sử dụng thuốc Mydrin-P trên đối tượng là bà bầu hoặc phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ thì cần hết sức thận trọng. Chỉ dùng thuốc khi yếu tố lợi ích vượt trội hơn nhiều so với nguy cơ gặp phải rủi ro. Cần tham khảo sự tư vấn của bác sĩ trước khi dùng thuốc trên đối tượng này. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Người dùng nên bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, không ẩm ướt, nhiệt độ không cao vượt quá 30 độ C. Không nên bảo quản ở ngăn đá của tủ lạnh hoặc những nơi có độ ẩm cao như nhà tắm. Hạn chế mọi sự tác động từ ánh sáng, đặc biệt là sự tiếp xúc trực tiếp của sản phẩm với ánh nắng mặt trời. Giữ thuốc ở vị trí tránh xa khỏi tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong gia đình. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này