

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Mosad MT 5mg Mosaprid - Trị trào ngược dạ dày thực quản
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Chưa phân loại |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 890110416623 |
| Nhà sản xuất | Torrent Pharmaceuticals Ltd |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Mosaprid citrat (dưới dạng Mosaprid citrat dihydrat) 5 miligam trong mỗi đơn vị liều. \n
- Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất \n
Chỉ định
\n-
\n
- Rối loạn vận động dạ dày – ruột chức năng: đầy bụng, chậm tiêu, no sớm, chướng hơi, buồn nôn do giảm nhu động dạ dày. \n
- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (kết hợp liệu pháp kháng acid/ ức chế bơm proton) khi có triệu chứng trào ngược kèm rối loạn làm rỗng dạ dày. \n
- Bệnh lý sau phẫu thuật tiêu hóa có rối loạn nhu động nhẹ đến trung bình theo chỉ định. \n
Công dụng
\n-
\n
- Mosad MT 5 cải thiện bộ ba triệu chứng chính của rối loạn vận động dạ dày – ruột: \n
\n
\n-
\n
- Tăng làm rỗng dạ dày \n
- Rút ngắn thời gian thức ăn lưu tại dạ dày bằng cách tăng co bóp môn vị và phối hợp nhịp nhàng dạ dày – tá tràng. \n
- Giảm trào ngược
\n
-
\n
- Tăng trương lực cơ thắt dưới thực quản, giảm ợ hơi, ợ nóng khi dùng phối hợp với thuốc ức chế tiết acid. \n
\n - Giảm buồn nôn
\n
-
\n
- Phục hồi nhu động đường tiêu hóa trên giúp giảm cảm giác nôn nao sau ăn, đặc biệt ở người có chậm làm rỗng dạ dày chức năng. \n
\n
Liều dùng
\n-
\n
- Người lớn: liều thường dùng 5 miligam x 3 lần mỗi ngày (mỗi tám giờ), trước bữa ăn. Ở một số trường hợp nặng, bác sĩ có thể cân nhắc 10 miligam x 3 lần mỗi ngày trong thời gian ngắn, theo dõi sát dung nạp. \n
- Người cao tuổi: bắt đầu liều thấp, theo dõi huyết áp, nhịp tim và các tác dụng không mong muốn tiêu hóa. \n
- Suy gan/ suy thận: cần hiệu chỉnh liều theo đánh giá bác sĩ (mosaprid chuyển hóa qua gan; thận trọng ở suy gan trung bình – nặng). \n
- Thời gian điều trị: tùy đáp ứng; đa số liệu trình từ hai đến bốn tuần, có thể kéo dài hơn nếu bác sĩ nhận thấy lợi ích rõ rệt và không có tác dụng không mong muốn. \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống trước bữa ăn khoảng mười lăm đến ba mươi phút để đồng bộ tác dụng với bữa ăn. \n
- Nuốt nguyên viên với nước; không nghiền, không nhai nếu là viên bao phim giải phóng tức thì; nếu có dạng khác, làm theo tờ hướng dẫn sử dụng. \n
- Quên liều: uống ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên; không gấp đôi liều. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với mosaprid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Tắc ruột cơ học, thủng đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa tiến triển. \n
- Nhịp tim bất thường nặng hoặc tiền sử kéo dài khoảng QT do thuốc (thận trọng đặc biệt – xem phần Tương tác). \n
Lưu ý khi sử dụng
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn thường gặp: đau đầu nhẹ, tiêu chảy hoặc phân nát, đau bụng lâm râm, khô miệng, cảm giác hồi hộp nhẹ; đa số thoáng qua. \n
- Ít gặp: phát ban, ngứa, choáng váng; tăng men gan nhẹ, rối loạn tiêu hóa kéo dài. \n
- Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: rối loạn nhịp, kéo dài khoảng QT khi dùng chung thuốc ức chế chuyển hóa hoặc ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ; phản ứng dị ứng nặng. \n
\n
\n-
\n
- Thai kỳ và cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo đánh giá bác sĩ; dữ liệu trên người còn hạn chế. \n
- Lái xe/ vận hành máy: thận trọng nếu xuất hiện choáng váng, đau đầu. \n
- Người bệnh có bệnh tim mạch: cần cân nhắc nguy cơ – lợi ích, theo dõi điện tâm đồ khi phối hợp thuốc kéo dài khoảng QT. \n
-
\n
- Ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay khi có đánh trống ngực mạnh, ngất, phát ban lan tỏa, đau bụng dữ dội, nôn kéo dài, vàng da – vàng mắt. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Mosaprid là chất chủ vận thụ thể serotonin 5‑HT4 chọn lọc. Khi kích thích thụ thể này trên đám rối thần kinh ruột, mosaprid tăng phóng thích acetylcholin từ các neuron cholinergic, qua đó tăng co bóp cơ trơn dạ dày – tá tràng và tăng trương lực cơ thắt dưới thực quản. Khác với cisaprid trước đây, mosaprid ít hoặc hầu như không ức chế kênh kali tim hERG ở nồng độ điều trị, nhờ đó nguy cơ kéo dài khoảng QT được xem là thấp hơn, dù vẫn cần cảnh giác khi phối hợp thuốc nguy cơ cao. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng một đến hai giờ. \n
- Phân bố: gắn protein huyết tương ở mức trung bình; thấm tốt vào mô tiêu hóa. \n
- Chuyển hóa: chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzym cytochrom P450 (đáng chú ý là CYP3A4) thành các chất chuyển hóa có hoạt tính một phần. \n
- Thải trừ: bài tiết qua mật và nước tiểu dưới dạng chuyển hóa; thời gian bán thải khoảng nửa đến một giờ đối với mosaprid, dài hơn đối với chất chuyển hóa. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ một số thuốc kháng nấm azol, macrolid như clarithromycin, thuốc ức chế protease) có thể tăng nồng độ mosaprid → tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên tim mạch. \n
- Thuốc kéo dài khoảng QT (ví dụ một số thuốc chống loạn nhịp, một số kháng histamin thế hệ cũ, kháng sinh fluoroquinolon, thuốc chống trầm cảm nhóm ba vòng) → thận trọng khi phối hợp; cân nhắc theo dõi điện tâm đồ nếu bắt buộc. \n
- Thuốc kháng cholinergic (như atropin) có thể đối kháng tác dụng tăng nhu động của mosaprid. \n
- Rượu bia: hạn chế vì làm nặng triệu chứng trào ngược và rối loạn vận động dạ dày. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Bệnh gan: thận trọng; có thể cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách liều theo đánh giá bác sĩ. \n
- Bệnh tim mạch, rối loạn điện giải (giảm kali huyết, giảm magnesi huyết): cần điều chỉnh các rối loạn này trước khi dùng. \n
- Trẻ em: bằng chứng sử dụng còn hạn chế; chỉ dùng khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ chuyên khoa. \n
Gợi ý kết hợp không dùng thuốc
\n
\n-
\n
- Ăn nhiều bữa nhỏ, nhai kỹ; tránh ăn sát giờ ngủ. \n
- Hạn chế đồ chiên rán, ớt, tiêu, chanh, nước có gas; ưu tiên thực phẩm dễ tiêu, giàu chất xơ hòa tan. \n
- Kiểm soát căng thẳng, ngủ đủ giấc; luyện tập nhẹ nhàng như đi bộ sau ăn. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Triệu chứng có thể gồm đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, đánh trống ngực. \n
- Xử trí: điều trị hỗ trợ; theo dõi dấu hiệu sinh tồn và điện tâm đồ; không có thuốc giải độc đặc hiệu. \n
Hạn dùng
\n-
\n
- 24 tháng ; không dùng quá hạn; bảo quản theo hướng dẫn. \n
- Bảo quản: nơi khô ráo, nhiệt độ dưới ba mươi độ C; tránh ánh sáng trực tiếp; để xa tầm tay trẻ em. Không dùng nếu viên biến màu, mốc, nứt vỡ hoặc quá hạn. \n
Câu hỏi thường gặp
\n-
\n
- Uống trước hay sau ăn? Nên uống trước bữa ăn mười lăm đến ba mươi phút để tối ưu tác dụng. \n
- Khi nào thấy hiệu quả? Thông thường trong vài ngày đầu. Nếu không cải thiện sau hai tuần, cần tái khám. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này