Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Momate ointment (10g) - Điều trị viêm và ngứa bệnh vẩy nến
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Momate ointment (10g) - Điều trị viêm và ngứa bệnh vẩy nến

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc da liễu

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Mometasone: 1mg
  • \n
  • Salicylic acid: 50mg
  • \n
\n

Công dụng:

\nThuốc mỡ Momate-S được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Điều trị bệnh vẩy nến dạng mảng.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn: \n
    \n
  • Điều trị bệnh vẩy nến dạng mảng bằng thuốc mỡ mometasone furoate 0,1%/acid salicylic 5% bôi vào vùng bị tổn thương mỗi ngày 2 lần trong 3 tuần. Các thời gian điều trị dài hơn chưa được nghiên cứu.
  • \n
\nBệnh nhân nhi: \n
    \n
  • Chưa có thông tin lâm sàng hay tài liệu về an toàn và hiệu quả của kết hợp mometasone - salicylate ở trẻ em.
  • \n
  • Chưa có nghiên cứu được kiểm soát tốt nào đối với thuốc mỡ mometasone 0,1% cho bệnh nhân nhi dưới 2 tuổi. Việc điều trị mỡ mometasone cho bệnh nhân ở nhóm tuổi này vẫn chưa được khuyến cáo. Acid salicylic 5% chống chỉ định cho bệnh nhân nhi dưới 2 tuổi. Do vậy không dùng thuốc mỡ Momate - S cho trẻ em dưới 2 tuổi, và nên dùng thận trọng cho trẻ em từ 2 - 12 tuổi vì trẻ em mẫn cảm hơn với hấp thu toàn thân và ngộ độc.
  • \n
\nLưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n

Quá liều:

\nThuốc mỡ Momate - S dùng bôi da có thể gây hấp thụ lượng thuốc đủ để tạo ra các tác dụng toàn thân. \n \nCác triệu chứng \n
    \n
  • Dùng Corticosteroid tại chỗ trong thời gian quá dài có thể gây ức chế các chức năng tuyến yên-thượng thận gây ra thiểu năng tuyến thượng thận thứ phát. Các triệu chứng ngộ độc acid salicylic bao gồm ù tai, buồn nôn và chóng mặt.
  • \n
\nĐiều trị \n
    \n
  • Trong trường hợp dùng quá liều phải áp dụng các điều trị triệu chứng thích hợp. Các triệu chứng dùng quá liều corticoid cấp có thể phục hồi được. Cần điều trị mất cân bằng điện giải. Trong trường hợp bị ngộ độc mãn tính, nên ngừng dùng corticoid dần dần.
  • \n
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc mỡ Momate - S chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với mometasone, acid salicylic hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Khi sử dụng thuốc mỡ Momate - S, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
  • \n
  • Như các corticoid dùng ngoài da khác, thuốc có thể gây các phản ứng tại chỗ bôi như bỏng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi mụn kiểu trứng cá, mất sắc tố da, viêm da dị ứng do tiếp xúc, rạn da, teo da… Băng kín vùng bôi thuốc hay bôi trên diện rộng hoặc thời gian quá dài có thể dẫn đến hấp thu một lượng corticoid đủ để gây các tác dụng toàn thân, ức chế các chức năng tuyến yên - thượng thận gây ra thiểu năng tuyến thượng thận thứ phát và các tác dụng không mong muốn khác (xem phần thận trọng).
  • \n
  • Những phản ứng bất lợi hay gặp nhất ở các bệnh nhân bị bệnh vẩy nên dùng kết hợp mometasone 0,1%/acid salicylic 5% là các phản ứng tại chỗ bôi như bỏng rát, kích ứng, ngứa và teo da (tổng tác dụng bất lợi là 10 - 20%). Hầu hết chúng là từ nhẹ đến vừa. Một vài bệnh nhân phải ngừng điều trị do phản ứng tại chỗ.
  • \n
  • Biến chứng nặng nhất là teo da được thấy ở 4% bệnh nhân dùng thuốc 3 tuần trong 1 nghiên cứu. Tỷ lệ này lớn hơn so với dùng đơn độc mometasone (0,7%) do đó không nên dùng thuốc phối hợp kéo dài.
  • \n
\nHướng dẫn cách xử trí ADR: \n
    \n
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Trong quá trình sử dụng, Mometasone có thể gây ra tác dụng phụ như: gây mụn, lở loét da, cảm giác nóng bừng, ngứa, da kích ứng, da khô, nhiễm trùng, thay đổi màu da.
  • \n
  • Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nhiễm trùng (da nóng đỏ, sưng) ở khu vực bôi thuốc, có mủ ở khu vực bôi thuốc, tình trạng da trở nên xấu đi.
  • \n
\n

Lưu ý:

\n
    \n
  • Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt, mũi, miệng. Không bôi thuốc lên niêm mạc.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các corticosteroid khác uống hoặc bôi ngoài da (nguy cơ tăng mẫn cảm).
  • \n
  • Thận trọng khi có nhiễm trùng ở hoặc ở gần vùng bôi thuốc (nguy cơ nhiễm trùng lan rộng/nặng thêm).
  • \n
  • Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân bị teo da từ trước đó (tăng nặng teo da).
  • \n
  • Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân tiểu đường (nếu hấp thu đủ mức nào đó, mometasone có thể làm tăng đường huyết).
  • \n
  • Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân dùng salicylate liều cao như bị viêm khớp (vì acid salicylic được hấp thu từ thuốc mỡ).
  • \n
  • Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân bị đục nhân mắt hay bị tăng nhãn áp (tăng nặng bệnh nếu lượng mometasone được hấp thụ đến một mức nhất định) .
  • \n
  • Thuốc có thể gây ra ức chế trục dưới đồi - tuyến yên – thượng thận, hội chứng cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu, đặc biệt là đối với những bệnh nhân suy gan.
  • \n
  • Tránh băng kín vùng bôi thuốc hay bôi trên diện rộng.
  • \n
  • Các vùng mặt, háng và nách nhạy cảm hơn đối với các phản ứng bất lợi của thuốc.
  • \n
  • Trẻ em nhạy cảm hơn với mức độ hấp thu và độc tính của thuốc.
  • \n
  • Mometasone có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc tử vong cho các bệnh nhân bị các bệnh nhiễm virus như thủy đậu hay bệnh sởi.
  • \n
\nLái xe và vận hành máy móc: \n
    \n
  • Thuốc chỉ dùng bôi da và hấp thu rất ít nên hầu như không có khả năng ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\nPhụ nữ mang thai và cho con bú: \n \nThời kỳ mang thai: \n
    \n
  • An toàn và hiệu quả của thuốc mỡ mometasone furoate vẫn chưa được xác lập cho phụ nữ mang thai. Không khuyên dùng thuốc mỡ Momate - S cho phụ nữ mang thai.
  • \n
\nThời kỳ cho con bú: \n
    \n
  • Hiện vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng về mometasone hoặc acid salicylic có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không khuyên dùng thuốc mỡ Momate - S cho phụ nữ cho con bú.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Tránh đông lạnh & ánh sáng.
  • \n
  • Để ngoài tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này