Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Minbrom Bromhexin + Guaifenesin - Tiêu nhầy, hỗ trợ dẫn lưu phổi, tăng tiết dịch đường hô hấp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Minbrom Bromhexin + Guaifenesin - Tiêu nhầy, hỗ trợ dẫn lưu phổi, tăng tiết dịch đường hô hấp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Quy cáchHộp 20 ống: 4 vỉ x 5 ống x 5ml
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 20 ống: 4 vỉ x 5 ống x 5ml
Số đăng ký893100036024
Nhà sản xuấtHà Tây
Dạng bào chếDung dịch
Thuốc cần kê toaKhông

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Mỗi ống 5 ml Minbrom chứa: Bromhexin hydrochlorid 4 mg; Guaifenesin 100 mg
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Làm loãng và giảm độ quánh của đờm nhầy trong khí phế quản.
  • \n
  • Tăng hiệu quả khạc đờm, giảm ho do ứ đọng đờm.
  • \n
  • Cải thiện thông khí, giảm cảm giác nặng ngực do đờm đặc.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Ho có đờm, tăng tiết nhầy đặc quánh trong viêm phế quản cấp và mạn.
  • \n
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có tăng tiết đờm.
  • \n
  • Viêm khí – phế quản, giãn phế quản có đờm khó khạc.
  • \n
  • Hỗ trợ tống xuất dịch tiết sau thủ thuật hoặc phẫu thuật vùng phổi – lồng ngực theo đánh giá của bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với Bromhexin, Guaifenesin hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • \n
  • Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
  • \n
  • Ho ra máu, suy hô hấp nặng chưa kiểm soát.
  • \n
  • Trẻ dưới độ tuổi khuyến cáo theo nhãn thuốc lưu hành (tham khảo nhãn chính thức vì quy định có thể thay đổi theo từng sản phẩm).
  • \n
\n
\n

Liều dùng

\n
\n
\n
    \n
  • Người lớn
  • \n
  • 10 ml mỗi lần, ngày 3 lần. Có thể điều chỉnh dựa trên đáp ứng, không vượt quá liều tối đa theo hướng dẫn trên nhãn.
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Trẻ em 6–11 tuổi
  • \n
  • 5 ml mỗi lần, ngày 3 lần. Theo dõi dung nạp và tăng tiết dịch.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Trẻ 2–5 tuổi
  • \n
  • 2,5–5 ml mỗi lần, ngày 2–3 lần, theo chỉ định bác sĩ.
  • \n
\n
\n
\n

Người cao tuổi hoặc suy gan, suy thận

\n
    \n
  • Cân nhắc giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều; theo dõi sát chức năng gan thận và tình trạng tiết dịch.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống sau bữa ăn. Có thể pha loãng với lượng nhỏ nước nếu cần.
  • \n
  • Uống nhiều nước trong ngày để hỗ trợ làm loãng đờm và tăng hiệu quả.
  • \n
  • Không dùng cùng thuốc ức chế ho mạnh (như codein, dextromethorphan) nếu không có chỉ định, vì có thể ứ đọng đờm.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nThường nhẹ và thoáng qua: \n
    \n
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
  • \n
  • Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ nhẹ.
  • \n
  • Phát ban, ngứa, nổi mề đay (hiếm).
  • \n
\n

Hiếm gặp nhưng cần lưu ý

\n
    \n
  • Phản ứng quá mẫn nặng (phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ): ngừng thuốc và cấp cứu ngay.
  • \n
  • Kích ứng dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa ở người có yếu tố nguy cơ.
  • \n
  • Tăng men gan thoáng qua; rất hiếm rối loạn gan mật.
  • \n
\n
\n

Tương tác

\n
    \n
  • Không phối hợp với thuốc giảm ho trung ương nếu không có chỉ định để tránh ứ đọng đờm.
  • \n
  • Rượu và thuốc an thần có thể tăng buồn ngủ khi dùng cùng Guaifenesin.
  • \n
  • Thuốc chống đông đường uống: Guaifenesin có thể ảnh hưởng nhẹ đến thời gian đông máu; theo dõi khi dùng liều cao kéo dài.
  • \n
  • Kháng sinh và các thuốc khác: Bromhexin có thể làm tăng nồng độ một số kháng sinh trong dịch tiết phế quản (sự kiện mang tính dược động học tại mô), song ý nghĩa lâm sàng còn hạn chế; vẫn tiếp tục dùng kháng sinh đúng chỉ định.
  • \n
\n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Tiền sử loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản: cân nhắc vì có thể tăng kích ứng tiêu hóa.
  • \n
  • Hen phế quản hoặc co thắt phế quản: theo dõi vì dịch tiết tăng có thể làm nặng triệu chứng nếu dẫn lưu kém.
  • \n
  • Suy gan, suy thận: cân nhắc giảm liều; theo dõi chức năng gan thận trong quá trình dùng thuốc.
  • \n
  • Đường: kiểm tra thành phần tá dược nếu đang ăn kiêng đường hoặc có đái tháo đường.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Bromhexin là chất tiêu nhầy tác động lên cấu trúc mucopolysaccharid của đờm, làm đứt gãy cầu nối disulfid và kích hoạt hoạt tính enzyme ly giải, từ đó giảm độ quánh và đàn hồi của dịch tiết phế quản. Bromhexin còn tăng tổng hợp surfactant phế nang, cải thiện dẫn lưu nhầy – lông chuyển.
  • \n
  • Guaifenesin là thuốc long đờm tác động lên tuyến tiết dịch đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ dính của chất nhầy. Nhờ đó phản xạ ho trở nên hiệu quả hơn, giúp tống xuất đờm và dị vật nhỏ ra khỏi khí đạo.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Bromhexin: hấp thu nhanh qua đường uống; qua chuyển hóa bước một mạnh tại gan thành các chất, trong đó có ambroxol; gắn protein huyết tương cao. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải vài giờ; có khuynh hướng tích lũy nhẹ khi dùng lặp lại.
  • \n
  • Guaifenesin: hấp thu đường tiêu hóa nhanh; chuyển hóa tại gan thành beta-(2-methoxyphenoxy)lactic acid; thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải ngắn, thường dưới 1 giờ, do đó cần dùng nhiều lần trong ngày để duy trì tác dụng.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như lịch.
  • \n
  • Không uống gấp đôi liều để bù.
  • \n
  • Nếu quên liều liên tiếp và triệu chứng không cải thiện, liên hệ bác sĩ để được điều chỉnh kế hoạch điều trị.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ dưới 30 °C trừ khi nhãn thuốc có yêu cầu khác.
  • \n
  • Đậy kín sau khi mở ống (nếu ống đa liều) và dùng ngay sau khi mở đối với ống dùng một lần.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Thai kỳ: chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ; ưu tiên biện pháp không dùng thuốc như uống đủ nước, vệ sinh mũi họng.
  • \n
  • Cho con bú: dữ liệu còn hạn chế; cân nhắc ngừng cho bú tạm thời hoặc chọn thuốc khác an toàn hơn theo tư vấn bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Thuốc có thể gây chóng mặt nhẹ hoặc buồn ngủ ở một số người. Thận trọng khi lái xe, vận hành máy hoặc làm việc trên cao trong những liều đầu tiên.
  • \n
\n
\n

Quá liều

\n
    \n
  • Biểu hiện có thể gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, an thần. Xử trí: ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ; theo dõi hô hấp – tuần hoàn; không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này