Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Miduc 100mg (Hộp 01 vỉ x 10 viên) - Điều trị nấm nông như nấm da, nấm móng
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Miduc 100mg (Hộp 01 vỉ x 10 viên) - Điều trị nấm nông như nấm da, nấm móng

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc da liễu
Quy cáchHộp 01 vỉ x 10 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 01 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-17669-14
Nhà sản xuấtSaga Lifesciences
Dạng bào chếViên nang
Hàm lượng100mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Itraconazole (dưới dạng pelet): 100mg
  • \n
\n

Chỉ định:

\nViên nang Miduc được chỉ định trong các trường hợp: \n
    \n
  • Nấm Candida âm hộ - âm đạo dai dẳng, không đáp ứng với những điều trị thông thường khác.
  • \n
  • Bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazole (như bệnh do Trichophyton spp, Microsporum spp., Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay không đáp ứng với những điều trị thông thường khác.
  • \n
  • Một số ít bằng chứng về hiệu của Miduc Itraconazole trong bệnh viêm giác mạc do nấm Candida spp.
  • \n
  • Bệnh nấm móng chân, tay bởi Candida spp hoặc nấm men Aspergillus spp và không ứng với những trị liệu khác.
  • \n
  • Mặc dù bằng chứng còn hạn chế, nhưng viên nang Miduc đã được sử dụng trên bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân như nấm Aspergillus, Candida, Histoplasma, bệnh nấm Sporotrichum, bệnh nấm Blatomyces, bệnh nấm Coccidioides immitis.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nTùy thuộc vào mức độ nhiễm nấm: \n
    \n
  •  Liều 1 viên 1 ngày, dùng trong 12 tuần;
  • \n
  •  Hoặc 2 viên 1 ngày dùng trong 1 tuần.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Miduc nên uống sau bữa ăn (thức ăn làm tăng hấp thu).
  • \n
  • Cần tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ.
  • \n
  • Không được tự ý sử dụng thuốc và không được sử dụng gián đoạn.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Mẫn cảm với itraconazole và các azol khác hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
  • \n
  • Dùng đồng thời cùng với một số nhóm thuốc chống loạn nhịp, các thuốc làm lipid máu nhóm ức chế HMG - CoA reductase (là các statin), terfenadin, astemisol, Midazolam dạng uống, triazolam dạng uống và cisaprid.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai hoặc có dự định mang thai.Tuy nhiên, có thể sử dụng Miduc nếu thai phụ bị nhiễm nấm toàn thân nặng, đe dọa đến tính mạng. Lợi ích đạt được coi như là lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • \n
  • Những bệnh nhân đang sử dụng astemizole, terfenadine,  mizolastine, cisapride, dofetilide, pimozide, quinidine. Các chất ức chế HMG-CoA reductase chuyển hóa qua CYP3A4 như lovastatin và simvastatin, triazolam và viên nang midaZolam đường uống.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nRất hiếm khi xảy ra, bao gồm những báo cáo riêng biệt. \n
    \n
  • Trên chuyển hóa: Gây giảm Kali máu.
  • \n
  • Trên thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên và chóng mặt.
  • \n
  • Trên loạn tim: Suy tim xung huyết.
  • \n
  • Trên hô hấp, trung thất và ngực: Gây phù nề phổi.
  • \n
  • Trên tiêu hóa: Đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy và táo bón.
  • \n
  • Trên gan mật: suy gan cấp tính có thể gây tử vong, nhiễm độc gan nghiêm trọng, tăng hồi phục men gan.
  • \n
  • Trên da và mô: Hội chứng Stevens-Johnson, phù nề mạch máu, nổi mề đay, rụng tóc, phát ban vàngứa.
  • \n
  • Trên hệ thống sinh sản và vú: Rối loạn kinh nguyệt.
  • \n
  • Toàn thân: Dị ứng và phù nề.
  • \n
\nThông báo cho bác sĩ và cán bộ y tế những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc. \n

Tương tác:

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
STT                       Thuốc tương tác                                       Hậu quả
  1Các chất bị chuyển hóa bởi hệ enzym CYPGây tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzym này trong huyết tương khi dùng đồng thời, kéo dài tác dụng điều trị và cả ARD.
  2Terfenadin, astemisol, cisaprid đường uốngGây tác dụng an thần kéo dài.
  3Benzodiazepine (diazepam, midazolam, triazolam)Gây tăng nồng độ các thuốc nhóm này làm tăng hoặc kéo dài tác dụng an thần, gây ngủ của nhóm thuốc.
  4Thuốc hạ cholesterol máu nhóm ức chế HMG - CoA reductase như lovastatin, Atorvastatin, Simvastatin, Pravastatin..Tăng nồng độ các thuốc này trong máu làm tăng tác dụng và tăng nguy cơ gây độc (bệnh cơ và cơn globin cơ niệu kịch phát).
  5WarfarinTăng tác dụng chống đông.
  6Thuốc chẹn calci  như nifedipin, felodipin, verapamilGây ù tai, cần giảm liều nếu cần.
  7DigoxinTăng nồng độ digoxin.
  8Các thuốc chống đái tháo đườngHạ glucoze huyết.
  9Các thuốc kháng acid, hoặc các chất kháng H2 (như cimetidin, ranitidin) hoặc omeprazol, sucralfatSinh khả dụng của itraconazol sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nấm.
 10Thuốc cảm ứng enzym như Rifampicin, Isoniazid, Phenobarbital, phenytoinLàm giảm nồng độ itraconazol trong huyết tương.
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n
    \n
  • Không có thông tin liên quan đến quá mẫn chéo giữa itraconazole và các chất kháng nấm nhóm azol khác.
  • \n
  • Itraconazole không nên sử dụng ở những bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết trừ khi lợi ích rõ ràng hơn nguy cơ.
  • \n
  • Thận trọng khi sử dụng kết hợp itraconazole với chất chẹn kênh calci.
  • \n
  • Thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác (xem tương tác thuốc).
  • \n
\nGiảm acid dịch vị: \n
    \n
  • Trường hợp giảm acid dịch vị sẽ làm giảm hấp thu itraconazole. Ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc trung hòa axit (ví dụ như nhôm hydroxit) nên uống cách ít nhất 2 giờ sau khi uống viên nang itraconazole.
  • \n
  • Những bệnh nhân thiếu acid dạ dày như bệnh nhân AIDS hoặc những thuốc ức chế tiết acid dịch vị (ví dụ chất đối kháng H2, các thuốc ức chế bơm proton). Cũng nên giám sát việc dùng viên nang itraconazole cùng với coca.
  • \n
\nSuy giảm chức năng gan: \n
    \n
  • Itraconazole là thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Do vậy, ở bệnh nhân xơ gan, sinh khả dụng đường uống bị giảm nhẹ. Tuy nhiên, thời gian bán thải cuối cũng tăng đáng kể. Do vậy, Nên điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • \n
\nSuy giảm chức năng thận \n
    \n
  • Những đối tượng suy giảm chức năng thận có sinh khả dụng đường uống giảm. Do đó, việc điều chỉnh liều dùng trên những bệnh nhân này nên được xem xét.
  • \n
\n

Phụ nữ có thai và đang cho con bú

\n
    \n
  • Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ có thai, chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
  • \n
  • Thời kỳ cho con bú: Có một lượng rất nhỏ itraconazole được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, không nên cho trẻ bú mẹ khi dùng itraconazole.
  • \n
\n

Làm gì khi uống quá liều thuốc Miduc?

\n
    \n
  • Chưa có nhiều thông tin dịch tễ về trường hợp quá liều.
  • \n
  • Nếu quá liều, bệnh nhân phải được xử lý triệu chứng với các biện pháp hỗ trợ. Trong giờ đầu tiên, rửa dạ dày nếu cần thiết, Than hoạt tính có thể được đưa ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không loại được itraconazole bằng thẩm phân máu.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng. 
  • \n
  • Nhiệt độ bảo quản thuốc dưới 30 độ C.
  • \n
\n 
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này