Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Meyerglirid 4 Glimepirid - Điều trị đái tháo đường
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Meyerglirid 4 Glimepirid - Điều trị đái tháo đường

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc điều trị đái tháo đường
Xuất xứViệt Nam
Số đăng ký893110384423
Nhà sản xuấtMeyer - BPC
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng4mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Glimepirid 4mg (dưới dạng glimepirid).
  • \n
  • Tá dược: lactose monohydrat, tinh bột, povidon, magnesi stearat và các tá dược khác vừa đủ
  • \n
\n

Chỉ định

\nMeyerglirid 4 được chỉ định kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 theo các trường hợp: \n
    \n
  • Đơn trị khi điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập thể lực, giảm cân chưa đạt mục tiêu HbA1c.
  • \n
  • Phối hợp với metformin, ức chế DPP‑4, ức chế SGLT2 hoặc insulin nền khi cần kiểm soát tăng cường.
  • \n
\nViệc lựa chọn đơn trị hay phối hợp phụ thuộc mức HbA1c ban đầu, nguy cơ hạ đường huyết, bệnh đi kèm và chỉ định của bác sĩ. \n

Dược lực học

\nGlimepirid là sulfonylurea thế hệ sau, cơ chế chính: \n
    \n
  • Kích thích tiết insulin nội sinh từ tế bào beta tụy thông qua gắn vào kênh K+ nhạy ATP (SUR‑1), gây khử cực màng và tăng nhập calci.
  • \n
  • Cải thiện sử dụng glucose ngoại vi nhờ tăng nhạy cảm insulin ở mô đích (cơ, mỡ) và giảm sản xuất glucose ở gan.
  • \n
\nSo với một số sulfonylurea trước đây, glimepirid có thời gian tác dụng kéo dài trong 24 giờ, cho phép dùng liều 1 lần/ngày ở đa số bệnh nhân. \n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống cao, đạt nồng độ đỉnh sau 2–3 giờ; thức ăn có thể làm chậm nhưng không giảm tổng hấp thu.
  • \n
  • Phân bố: Liên kết protein huyết tương rất cao (>97%).
  • \n
  • Chuyển hóa: Tại gan chủ yếu qua CYP2C9 tạo các chất chuyển hóa có và không có hoạt tính.
  • \n
  • Thải trừ: Qua nước tiểu và phân; thời gian bán thải khoảng 5–8 giờ (có thể dài hơn ở liều cao).
  • \n
\n

Liều dùng – Cách dùng

\n
Nguyên tắc chung: Khởi liều thấp, tăng liều dần mỗi 1–2 tuần theo đường huyết/ HbA1c và nguy cơ hạ đường huyết. Uống trước hoặc cùng bữa ăn chính (thường là bữa sáng).
\n
    \n
  • Khởi liều thường dùng: 1mg/ngày.
  • \n
  • Điều chỉnh liều: Tăng thêm 1mg mỗi 1–2 tuần đến khi đạt mục tiêu kiểm soát; các bậc liều điển hình: 1mg → 2mg → 3mg → 4mg/ngày.
  • \n
  • Liều duy trì: 1–4mg/ngày. Meyerglirid 4 phù hợp khi bệnh nhân đã được điều chỉnh lên mức 4mg/ngày.
  • \n
  • Liều tối đa: 8mg/ngày (dùng dạng hàm lượng phù hợp, chia liều theo chỉ định bác sĩ).
  • \n
\nChuyển từ thuốc hạ đường huyết khác: Ngưng thuốc cũ, khởi lại bằng glimepirid 1mg/ngày, theo dõi sát để chuẩn liều. Khi phối hợp insulin nền, có thể giữ liều glimepirid ổn định và chỉnh liều insulin dựa trên đường huyết đói. \n

Mẹo dùng thuốc giúp hạn chế hạ đường huyết

\n
    \n
  • Luôn ăn bữa chính đúng giờ sau khi uống thuốc.
  • \n
  • Mang theo đường nhanh (kẹo glucose) khi di chuyển.
  • \n
  • Không tự ý tăng liều hoặc uống bù liều đã quên gần thời điểm liều kế tiếp.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với glimepirid, các sulfonylurea hoặc sulfonamid.
  • \n
  • Đái tháo đường týp 1, nhiễm toan ceton/ hôn mê do đái tháo đường.
  • \n
  • Suy gan nặng, suy thận nặng (cần cân nhắc chuyển sang insulin).
  • \n
  • Phụ nữ có thai và cho con bú (chuyển sang insulin theo chỉ định bác sĩ).
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nCác phản ứng có thể gặp (không phải ai cũng gặp): \n
    \n
  • Hạ đường huyết (thường gặp nhất): run tay, vã mồ hôi, đói, chóng mặt, nhìn mờ, tim đập nhanh, hoa mắt; nặng có thể lú lẫn, co giật.
  • \n
  • Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
  • \n
  • Da – dị ứng: phát ban, ngứa; hiếm gặp mày đay, phản vệ.
  • \n
  • Gan – mật: tăng men gan; rất hiếm gặp viêm gan.
  • \n
  • Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (hiếm).
  • \n
\n
Nếu có dấu hiệu hạ đường huyết, uống ngay 15–20g đường nhanh (3–4 viên kẹo glucose hoặc 150–200 ml nước ngọt có đường). Tái kiểm tra đường huyết sau 15 phút và lặp lại nếu còn thấp. Liên hệ cơ sở y tế khi triệu chứng nặng/ kéo dài.
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Tăng tác dụng hạ đường huyết: insulin, metformin, ức chế DPP‑4, ức chế SGLT2, ức chế MAO, miconazol, fluconazol, kháng sinh quinolon, kháng sinh sulfonamid, chẹn beta (che dấu nhịp tim nhanh), thuốc hạ lipid nhóm fibrat.
  • \n
  • Giảm tác dụng hạ đường huyết: corticoid, lợi tiểu thiazid, hormon tuyến giáp, thuốc cường giao cảm, rifampicin.
  • \n
  • Rượu/ bia: có thể tăng hoặc giảm tác dụng của glimepirid và làm khó kiểm soát đường huyết.
  • \n
  • Thuốc ức chế/ cảm ứng CYP2C9: (ví dụ fluconazol ức chế; rifampicin cảm ứng) có thể thay đổi nồng độ glimepirid – cần theo dõi và chỉnh liều.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Giáo dục nhận biết hạ đường huyết: bệnh nhân và người nhà cần biết dấu hiệu sớm và cách xử trí.
  • \n
  • Chế độ ăn – vận động: duy trì đều đặn để tránh dao động đường huyết.
  • \n
  • Bệnh đi kèm: suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng, người cao tuổi – cần cân nhắc khởi liều thấp, theo dõi sát.
  • \n
  • Phẫu thuật/ nhiễm trùng nặng: có thể cần tạm chuyển sang insulin.
  • \n
  • Lái xe/ vận hành máy: thận trọng nếu có tiền sử hạ đường huyết.
  • \n
\n

Đối tượng đặc biệt

\n
\n
\n

Người cao tuổi

\nNhạy cảm với hạ đường huyết hơn; ưu tiên khởi liều 1mg/ngày và tăng rất chậm; cân nhắc mục tiêu HbA1c ít nghiêm ngặt theo khuyến cáo bác sĩ. \n \n
\n
\n

Suy thận

\nGlimepirid có thể tích lũy khi suy thận nặng; ưu tiên insulin nếu eGFR rất thấp. Khi suy thận nhẹ – vừa, khởi 1mg và theo dõi sát. \n \n
\n
\n

Suy gan

\nTránh dùng khi suy gan nặng. Suy gan nhẹ – vừa: cân nhắc liều thấp, đánh giá men gan định kỳ. \n \n
\n
\n

Thai kỳ & cho con bú

\nKhông dùng glimepirid. Liệu pháp thay thế là insulin theo chỉ định và theo dõi chuyên khoa. \n \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng: hạ đường huyết nặng, lú lẫn, co giật, hôn mê.
  • \n
  • Xử trí ban đầu: uống glucose nếu còn tỉnh; theo dõi đường huyết 15–30 phút/lần.
  • \n
  • Trường hợp nặng: truyền dung dịch glucose tĩnh mạch, theo dõi nội trú, tìm nguyên nhân (dùng quá liều, bỏ bữa, vận động quá sức…).
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Nơi khô ráo, thoáng mát; nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Dạng bào chế – Quy cách đóng gói

\n
    \n
  • Dạng bào chế: Viên nén dùng đường uống.
  • \n
  • Quy cách tham khảo: Hộp 3 vỉ × 10 viên
  • \n
\n

Nhà sản xuất

\n
    \n
  • Nhà sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer‑BPC – Việt Nam.
  • \n
  • Số đăng ký: 893110384423.
  • \n
\n

Câu hỏi thường gặp

\n

Meyerglirid 4 có thể dùng chung metformin không?

\nCó. Phối hợp thường gặp khi đơn trị không đạt mục tiêu. Theo dõi hạ đường huyết khi bắt đầu phối hợp. \n

Khi nào nên chuyển sang insulin?

\nKhi HbA1c vẫn cao dù đã tối ưu hóa liều/ phối hợp, hoặc có thai, suy gan/ thận nặng, nhiễm trùng nặng, trước phẫu thuật theo chỉ định bác sĩ. \n

Bỏ quên một liều phải làm sao?

\nDùng ngay khi nhớ ra nếu còn xa bữa tiếp theo; nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này