

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Metsav 1000mg Metformin - Điều trị đái tháo đường
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc điều trị đái tháo đường |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Metformin: 1000mg. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II) trong đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần. \n
- Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurea khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurea đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống, dùng thuốc cùng với bữa ăn. \n
-
\n
- Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500mg x 1 lần/ngày. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500mg (tức 1 viên 1000mg, 1 lần/ngày) sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. \n
- Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh ở từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 2000mg/ngày (2 viên 1000mg). Liều tới 2000mg/ngày có thể chia làm 2 lần trong ngày. \n
-
\n
- Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Nói chung người bệnh cao tuổi không nên điều trị với liều tối đa metformin. \n
- Chuyển từ thuốc chống đái tháo đường khác sang \n
- Không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ chlorpropamide sang metformin. Khi chuyển từ chlorpropamide, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu chlorpropamide kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự hiệp đồng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết. \n
- Điều trị đồng thời metformin và sulfonylurea đường uống \n
- Nếu người bệnh không đáp ứng trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn, cần thêm dần một sulfonylurea đường uống trong khi tiếp tục dùng metformin với liều tối đa, dù trước đó đã có sự thất bại nguyên phát hoặc thứ phát với một sulfonylurea. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả hai thuốc mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, thường phải ngừng điều trị thuốc chống đái tháo đường đường uống và bắt đầu dùng insulin. \n
-
\n
- Do nguy cơ nhiễm acid lactic thường gây tử vong, tránh dùng metformin cho người bệnh gan. \n
- Khuyến cáo sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận \n
- Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. \n
- Chống chỉ định metformin ở bệnh nhân có eGFR dưới 30ml/phút/1,73m2. \n
- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 45ml/phút/1,73m2. \n
- Ở bệnh nhân đang dùng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45ml/phút/1,73m2, đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị. \n
- Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30ml/phút/1,73m2. \n
- Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod: Ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 60ml/phút/1,73m2, bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim hoặc bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. \n
- Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. \n
Quá liều:
\n-
\n
- Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến ngay bệnh viện. \n
- Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170ml/phút. \n
- Sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Trẻ em. \n
- Những bệnh có trạng thái dị hoá cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin). \n
-
\n
- Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác. \n
- Nhiễm toan chuyển hoá cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường. \n
- Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxy huyết. \n
- Suy tim sung huyết, truỵ tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính. \n
- Bệnh phổi thiếu oxy mạn tính. \n
- Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết. \n
- Những trường hợp mất bù chuyển hoá cấp tính, ví dụ trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư. \n
- Phụ nữ mang thai (phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin). \n
- Phải ngừng tạm thời metformin cho người bệnh chụp X - quang có tiêm chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận. \n
- Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Khi sử dụng thuốc Metsav 1000, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n
- Thường gặp, ADR>1/100 \n
- Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng. \n
- Da: Ngứa. \n
- Chuyển hoá: Giảm nồng độ vitamin B12, hạ đường huyết. \n
- Tim mạch: Đánh trống ngực. \n
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt. \n
- Ít gặp, 1/1000<adr<1 100<=\"\" p=\"\"></adr<1> \n
- Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. \n
- Chuyển hoá: Nhiễm acid lactic. \n
- Hướng dẫn cách xử trí ADR \n
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n
- Lưu ý \n
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này