Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Methylphenidate 10mg (Alaradate) - Trị rối loạn tăng động, ngủ rũ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Methylphenidate 10mg (Alaradate) - Trị rối loạn tăng động, ngủ rũ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 30 viên
Quy cáchHộp 30 viên
Dạng bào chếViên nén
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\nMỗi viên Alaradate 10mg chứa: \n
    \n
  • Methylphenidate hydroclorid 10 mg
  • \n
\n

Cơ chế tác dụng của hoạt chất

\n
    \n
  • Methylphenidate là một chất kích thích thần kinh trung ương có cấu trúc hóa học tương tự amphetamine nhưng cơ chế tác động và mức độ kích thích khác biệt. Hoạt chất này chủ yếu tác động lên hệ dopaminergic và noradrenergic trong não.
  • \n
  • Methylphenidate ức chế tái hấp thu dopamin và noradrenalin tại khe synap, làm tăng nồng độ hai chất dẫn truyền thần kinh này tại vỏ não trước trán – khu vực chịu trách nhiệm cho khả năng chú ý, kiểm soát hành vi và điều hòa cảm xúc. Nhờ đó, thuốc giúp cải thiện khả năng tập trung, giảm hành vi hiếu động, bốc đồng và tăng khả năng kiểm soát nhận thức.
  • \n
\n

Công dụng

\nThuốc Alaradate 10mg có các công dụng chính sau: \n
    \n
  • Cải thiện khả năng tập trung, chú ý và duy trì hoạt động trí tuệ.
  • \n
  • Giảm các hành vi hiếu động, bốc đồng.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát triệu chứng buồn ngủ quá mức ban ngày trong chứng ngủ rũ.
  • \n
\n

Chỉ định

\nAlaradate 10mg được chỉ định trong các trường hợp: \n
    \n
  • Điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn.
  • \n
  • Điều trị chứng ngủ rũ.
  • \n
\nViệc chỉ định thuốc cần dựa trên đánh giá lâm sàng toàn diện, loại trừ các nguyên nhân khác gây rối loạn hành vi hoặc buồn ngủ. \n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng Alaradate 10mg cần được cá thể hóa, điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. \n

Liều dùng tham khảo

\n
    \n
  • Trẻ em: thường bắt đầu với liều thấp, có thể là 5–10 mg/ngày, sau đó tăng dần mỗi tuần nếu cần thiết.
  • \n
  • Thanh thiếu niên và người lớn: liều thường dùng từ 10–60 mg/ngày, chia thành 2–3 lần.
  • \n
\nKhông nên dùng thuốc vào buổi tối muộn do nguy cơ gây mất ngủ. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống thuốc nguyên viên với nước.
  • \n
  • Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.
  • \n
  • Tuân thủ đúng liều lượng và thời gian dùng theo hướng dẫn.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Về mặt dược lực học, Methylphenidate thuộc nhóm thuốc kích thích thần kinh trung ương. Thuốc làm tăng hoạt động của dopamin và noradrenalin trong não, đặc biệt tại vùng vỏ não trước trán. Điều này giúp cải thiện chức năng điều hành, khả năng chú ý và giảm các hành vi không kiểm soát.
  • \n
  • Ở bệnh nhân rối loạn tăng động giảm chú ý, sự mất cân bằng dẫn truyền thần kinh là yếu tố quan trọng. Methylphenidate giúp điều chỉnh sự mất cân bằng này, từ đó cải thiện hiệu quả học tập, làm việc và chất lượng cuộc sống.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, Methylphenidate được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1–2 giờ.
  • \n
  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua quá trình khử ester. Các chất chuyển hóa ít hoặc không còn hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình khoảng 2–3 giờ.
  • \n
  • Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nTrong quá trình sử dụng Alaradate 10mg, có thể gặp một số tác dụng không mong muốn: \n
    \n
  • Mất ngủ, lo lắng, bồn chồn.
  • \n
  • Chán ăn, sụt cân.
  • \n
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • \n
  • Tim đập nhanh, tăng huyết áp.
  • \n
  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ.
  • \n
\nHầu hết các tác dụng phụ ở mức độ nhẹ đến trung bình và có thể cải thiện khi điều chỉnh liều. \n

Chống chỉ định

\nKhông sử dụng Alaradate 10mg trong các trường hợp: \n
    \n
  • Quá mẫn với Methylphenidate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Rối loạn lo âu nặng.
  • \n
  • Glôcôm góc hẹp.
  • \n
  • Đang sử dụng hoặc mới ngừng thuốc ức chế monoamine oxidase.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.
  • \n
  • Theo dõi chiều cao và cân nặng ở trẻ em khi điều trị kéo dài.
  • \n
  • Nguy cơ lạm dụng và lệ thuộc thuốc nếu sử dụng không đúng chỉ định.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\nMethylphenidate có thể tương tác với: \n
    \n
  • Thuốc ức chế monoamine oxidase.
  • \n
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • \n
  • Các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Chưa có đủ dữ liệu an toàn khi sử dụng Methylphenidate cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này