Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Methocel 2.5 (Methotrexate 10 vỉ x 10 viên) - Điều trị các bệnh ung thư như u lympho, ung thư vú, ung thư biểu mô
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Methocel 2.5 (Methotrexate 10 vỉ x 10 viên) - Điều trị các bệnh ung thư như u lympho, ung thư vú, ung thư biểu mô

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng ký25/HD/AP/2003/F/CC
Nhà sản xuấtCelogen Pharma
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng25mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Methotrexat IP: 2.5mg
  • \n
\n

Chỉ định:

\nThuốc Methocel 2.5 (Methotrexate Tablets IP 2,5mg) được chỉ định dùng trong các trường hợp: \n
    \n
  • Phụ nữ mắc ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự.
  • \n
  • Phối hợp điều trị cho bệnh nhân mắc bạch cầu cấp dòng lympho.
  • \n
  • Điều trị và dự phòng cho bệnh nhân mắc hoặc có nguy cơ mắc bạch cầu màng não.
  • \n
  • Bệnh nhân mắc u lympho không Hodgkin, u sùi dạng nấm (u lympho T ở da).
  • \n
  • Bổ trợ cho bệnh nhân đang điều trị bệnh sarcom xương.
  • \n
  • Bệnh nhân mắc ung thư vú.
  • \n
  • Bệnh nhân mắc ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ di căn hoặc tái phát.
  • \n
  • Người bệnh vảy nến nặng, không đáp ứng với điều trị thông thường.
  • \n
  • Bệnh viêm khớp dạng thấp thể hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp các thuốc NSAIDs thông thường và viêm đa khớp tự phát thiếu niên.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nLiều dùng của Methocel 2.5 (Methotrexate Tablets IP 2,5mg) phụ thuộc vào từng chỉ định và độ tuổi bệnh nhân: \n \nNgười lớn \n
    \n
  • Ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự: uống từ 6-12 viên mỗi ngày, 1 đợt kéo dài 5 ngày và có thể lặp lại từ 3-5 đợt tùy vào chỉ định bác sĩ.
  • \n
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều tấn công, uống methotrexate 3,3 mg/m2 cùng prednison 40 - 60 mg/m2 mỗi ngày một lần trong 4 - 6 tuần. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì uống 20 - 30 mg/m2/ tuần, tuần uống 2 lần.
  • \n
  • U lympho không Hodgkin: Liều thường dùng của methotrexat để điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn I và II là 10 - 25 mg/ngày, uống trong 4 - 8 ngày.
  • \n
  • Bệnh ung thư bạch huyết giai đoạn III dùng methotrexat liều 0,625 - 2,5 mg/kg/ngày kết hợp với các thuốc khác.
  • \n
  • U sùi dạng nấm (U lympho T ở da): Trong giai đoạn sớm của bệnh, uống 2-10 viên/lần/tuần. Bệnh nhân không đáp ứng có thể tăng liều lên 6-15 viên/lần, tuần uống 2 lần.
  • \n
  • Viêm khớp dạng thấp: uống 3 viên/lần/tuần hoặc uống 1 viên/lần, cách nhau 12 giờ, dùng 3 liều liên tiếp.
  • \n
  • Bệnh vảy nến uống 2-4 viên/tuần.
  • \n
\nTrẻ em \n
    \n
  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: liều uống có thể bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần.
  • \n
\nBệnh nhân suy gan, suy thận cần kiểm tra chức năng gan thận để có thể hiệu chỉnh liều hợp lý. \n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Đường uống.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nKhông sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Người dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Người bệnh đang bị nhiễm khuẩn, cổ trướng hay mắc hội chứng suy giảm miễn dịch.
  • \n
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
  • \n
  • Bệnh nhân có rối loạn tạo máu nghiêm trọng.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nTrong quá trình điều trị, người bệnh hóa trị ung thư thường gặp phải các tác dụng không mong muốn trên gan và đường hô hấp. Các tác dụng này có thể ít gặp hơn nếu dùng liều thấp trong điều trị bệnh về khớp. \n
    \n
  • Tác dụng không mong muốn mà người dùng dễ gặp nhất là đau đầu nghiêm trọng, cứng gáy, nôn, sốt, liệt cơ tử chỉ, bại não, động kinh, hoặc hôn mê, hoại tử mất myelin có thể xảy ra nếu dùng điều trị lâu năm, suy tủy, ban đỏ da, rụng tóc, tăng hoặc giảm sắc tố da, loét miệng, sưng lưỡi, viêm nướu, buồn nôn, nôn, đi ngoài, chán ăn, thủng ruột, viêm niêm mạc, viêm họng, viêm phổi.
  • \n
  • Một số tác dụng phụ ít gặp hơn là gây đái tháo đường, đau khớp, hoại tử xương, loãng xương, viêm mạch, suy thận, rối loạn chức năng thận, sốc phản vệ, giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn, hội chứng thần kinh cấp, ban đỏ đa dạng, vảy nến, hội chứng Stevens-Johnson, tăng nhạy cảm ánh sáng, rối loạn lympho bào, chứng vú to ở nam giới, rối loạn chức năng sinh dục, ức chế sinh trứng hoặc sinh tinh trùng, tổn thương, hoại tử mô, hạ huyết áp, tắc mạch huyết khối, viêm màng ngoài tim,...
  • \n
\nNguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc phụ thuộc nhiều vào liều dùng. \n

Tương tác:

\nMethocel 2.5 (Methotrexate Tablets IP 2,5mg) cần phải lưu ý khi sử dụng cùng với các thuốc sau do sẽ tạo ra các tương tác bất lợi: \n
    \n
  • Salicylat, sulphonamide, Diphenylhydantoin, tetracyclin, Cloramphenicol, p-aminobenzoic, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị đái tháo đường và các thuốc chống viêm có tính acid, penicillin, probenecid, thuốc ức chế bơm proton: tăng nồng độ thuốc trong máu, tăng độc tính của thuốc.
  • \n
  • Sulfamethoxazole/trimethoprim: gây suy tủy nặng.
  • \n
  • N2O: tăng độc tính của methotrexat.
  • \n
  • Leflunomide, azathioprin, Sulfasalazine, rượu: tăng độc tính lên gan, thận.
  • \n
  • Các chế phẩm có chứa acid folic: giảm tác dụng của methotrexate.
  • \n
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n
    \n
  • \n
      \n
    • Thận trọng với tác dụng hạ huyết áp của thuốc khi dùng cho bệnh nhân suy tim.
    • \n
    \n
  • \n
\n
    \n
  • Bệnh nhân điều trị với methotrexate cần được định kỳ kiểm tra các chức năng gan, thận, thông số huyết học để có thể kịp thời phát hiện các tác dụng không mong muốn.
  • \n
  • Bệnh nhân đang nhiễm khuẩn, loét dạ dày - tá tràng, bệnh nhân suy nhược cơ thể, suy tủy, suy gan hay người cao tuổi là những đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
  • \n
  • Bệnh phổi do methotrexat có thể biến chứng nặng có thể xảy ra bất kỳ lúc nào kể cả liều thấp, bệnh nhân cần được chụp X-quang trước khi điều trị và theo dõi các dấu hiệu lâm sàng sát sao.
  • \n
  • Nếu xuất hiện tiêu chảy, viêm loét miệng cần tạm ngưng sử dụng.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Thuốc tuyệt đối chống chỉ định đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Methotrexat có thể gây quái thai và khiến thai nhi tử vong, người bệnh được khuyến cáo không mang thai  ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. Đối với người mẹ đang cho con bú thì không được cho trẻ bú ít nhất 1 tuần sau khi kết thúc điều trị với methotrexat.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Nếu người bệnh gặp các triệu chứng loét niêm mạc miệng, có dấu hiệu của ức chế tủy xương thì có thể dùng leucovorin calci càng sớm càng tốt, trong giờ đầu tiên. Không được tiêm leucovorin vào ống tủy sống. Leucovorin dùng chậm sau 1 giờ ít có tác dụng. Liều leucovorin thường bằng hoặc cao hơn liều methotrexat đã dùng. Khi dùng methotrexate liều cao hoặc quá liều, có thể dùng leucovorin truyền tĩnh mạch tới liều 75 mg trong 12 giờ. Sau đó dùng với liều 12 mg tiêm bắp, dùng 4 liều, cứ 6 giờ một lần.
  • \n
  • Người bệnh cũng có thể được loại bỏ methotrexat bằng cách truyền máu hoặc lọc máu.
  • \n
\n

Bảo quản :

\n
    \n
  • Thuốc Methocel 2.5 (Methotrexate Tablets IP 2,5mg) cần được bảo quản ở môi trường thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 25 độ C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này