

Metazrel 20mg (10 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị đau thắt ngực
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
-
\n
Trimetazidin: 20mg.
\n
\n
Công dụng:
\n-
\n
-
\n
Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
\n
\n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Liều thông thường: uống 1 viên 20mg x 3 lần/ ngày, dùng cùng bữa ăn. \n
Các đối tượng đặc biệt:
\n \n-
\n
- Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30 – 60] ml/ phút): Liều dùng khuyến cáo là 1 viên x 2 lần/ ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn (xem thêm phần Chống chỉ định và phần Cảnh báo và thận trọng). \n
- Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. \n
- Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30 – 60] ml/ phút: Liều dùng khuyến cáo là 1 viên x 2 lần/ ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn. \n
- Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi. \n
- Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
-
\n
Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động liên quan khác.
\n
\n -
\n
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút).
\n
\n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
-
\n
Trimetazidin không phải là một liệu pháp điều trị con đau thắt ngực, không dùng trimetazidin để khởi đầu điều trị đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim và giai đoạn trước khi nhập viện hoặc trong ngày đầu nhập viện.
\n
\n -
\n
Trong trường hợp xảy ra cơn đau thắt ngực, nên tiến hành đánh giá lại bệnh mạch vành và sự thích ứng với điều trị được cân nhắc (điều trị bằng thuốc và có thể tái thông mạch máu) Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi, cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới các bác sỹ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.
\n
\n -
\n
Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, dáng đi không vững, cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidin.
\n
\n -
\n
Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi ngừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
\n
\n -
\n
Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.
\n
\n -
\n
Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidin cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như:
\n
\n -
\n
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân trên 75 tuổi.
\n
\n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp, ADR > 1/100:
\n \n-
\n
- Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu. \n
- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn. \n
- Da và mô dưới da: Mẩn, ngứa, mày đay. \n
- Toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc: Suy nhược. \n
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
\n \n-
\n
- Tim: Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh. \n
- Mạch: Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp thế đứng, cổ thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt là ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt. \n
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
\n \nTương tác:
\n-
\n
-
\n
Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào. Trimetazidin không phải là 1 thuốc gây cảm ứng cũng như không phải là một thuốc gây ức chế enzym chuyển hoá thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hoá ở gan. Dù sao vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.
\n
\n
Quên liều và cách xử lí:
\n-
\n
-
\n
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
\n
\n
Quá liều và cách xử lí:
\n-
\n
-
\n
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.
\n
\n -
\n
Để xa tầm tay trẻ em.
\n
\n
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này