Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Manzura 5mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị tâm thần phân liệt
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Manzura 5mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị tâm thần phân liệt

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-28917-18
Nhà sản xuấtDavipharm
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Olanzapine: 5mg
  • \n
\n

Công dụng:

\nThuốc Manzura-5 được chỉ định trong những trường hợp sau: \n
    \n
  • Bệnh nhân bị tâm thần phân liệt.
  • \n
  • Điều trị đợt hưng cảm trung bình và nặng.
  • \n
  • Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân có đợt hưng cảm đáp ứng với điều trị bằng thuốc có chứa olanzapin.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc Manzura-5 có thể được uống trước hoặc sau bữa ăn. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc với liều hằng ngày vào buổi tối trước khi ngủ, đối với các bệnh nhân có biểu hiện buồn ngủ kéo dài.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Manzura-5 là thuốc kê đơn, do đó việc sử dụng phải được tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Đồng thời, các đối tượng khác nhau sẽ có các khuyến cáo về mức liều khác nhau. Vì vậy, liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo và không áp dụng đối với hầu hết các bệnh nhân.
  • \n
  • Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu thường là 5 – 10 mg/ lần/ ngày. Sau đó có thể tăng hoặc giảm 5 mg trong vòng 5 – 7 ngày tuỳ vào tình trạng lâm sàng, nhưng không được quá 20 mg/ ngày.
  • \n
  • Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu thường là 10 – 15 mg/ lần/ ngày đối với đơn trị liệu cũng như liệu pháp phối hợp với lithium hoặc valproat. Sau đó có thể tăng thêm 5 mg sau 24 giờ nhưng không được vượt quá 20 mg/ ngày.
  • \n
  • Phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Khoảng liều từ 5 – 20 mg/ ngày.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Không nên dùng thuốc điều trị bệnh cho người dị ứng hay có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm với Olanzapin hoặc tá dược có trong thuốc.
  • \n
  • Người bệnh đã từng mẫn cảm với thuốc có hoạt chất cùng nhóm với Olanzapin.
  • \n
  • Người có nguy cơ cao bị tăng nhãn áp (Glocom) góc đóng.
  • \n
  • Người mẹ đang cho con bú sữa.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Rất thường gặpCân nặng có thể bị tăng. \n \nTriệu chứng: buồn ngủ, hạ huyết áp. \n \nXét nghiệm: nồng độ của prolactin máu tăng.
Thường gặpHệ bạch huyết, máu: có tăng bạch cầu ái toan, giảm lượng bạch cầu trung tính. \n \nXét nghiệm cho thấy: cholesterol tăng, Glucose (máu, niệu) tăng, triglycerid tăng, phosphat kiềm tăng, tăng CrCl, acid uric tăng cao, tăng chỉ số AST/ALT,... \n \nNgười bệnh cũng có thể gặp các dấu hiệu như: đau đầu, chóng mặt, rối loạn các chức năng vận động, bị bệnh Parkinson, đau nhức xương khớp, nổi ban da, khô miệng, đi ngoài táo, mệt mỏi, suy nhược, phù, sốt, giảm ham muốn, rối loạn cương dương,...
Ít gặpThần kinh: giảm trí nhớ, co giật, loạn ngôn ngữ, rối loạn các trương lực của cơ,... \n \nTim và máu: nhịp chậm, khoảng QT dài, xuất huyết cục huyết khối. \n \nChảy máu cam hoặc trướng bụng. \n \nCó triệu chứng quá mẫn, da nhạy cảm, tóc dễ gãy rụng. \n \nSinh dục, tiết niệu: khó tiểu, không tự chủ tiểu tiện, vú to, có tiết sữa nhiều ở nữ giới,... \n \nBệnh tiểu đường có thể tiến triển nặng hơn, xét nghiệm thấy bilirubin toàn phần tăng.
Hiếm gặpCác triệu chứng như: giảm số lượng tiểu cầu, thân nhiệt hạ, nhịp nhanh, viêm ở gan/tụy, tiêu các cơ vân, an thần kinh ác tính, rối loạn cương dương trong thời gian dài.
Chưa rõ tần suấtHội chứng cai thuốc xuất hiện ở trẻ sơ sinh hoặc hội chứng dress.
\nTương tác: \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Tránh phối hợp cùng nhauOlanzapin + Levomethadyl có thể gây độc cho tim. \n \nOlanzapin + metoclopramid: gây nguy cơ cao hội chứng an thần kinh ác tính hay thoái hóa, tổn thương tế bào thần kinh gây hội chứng ngoại tháp.
Tác động, ảnh hưởng đến thuốc Manzura-5Thuốc Diazepam: gây nên giảm huyết áp tư thế. \n \nChất cảm ứng enzym CYP1A2, hoặc hút thuốc có thể làm tăng chuyển hóa của Olanzapin. \n \nChất ức chế enzym CYP1A2 (Fluvoxamin): giảm chuyển hóa của thuốc. \n \nThan hoạt: gây nên tình trạng giảm Sinh khả dụng của thuốc Manzura-5, nên dùng cách nhau ít nhất 2 tiếng. \n \nThuốc chống đông, Al, Mg, thuốc ức chế enzym CYP2D6 (Fluoxetin): không gây nên ảnh hưởng gì đến sinh khả dụng của thuốc. \n \nThuốc có dopamin hay adrenalin: có thể gây giảm huyết áp trầm trọng.
Manzura-5 gây nên ảnh hưởngChất chủ vận dopamin hay Levodopa: gây nên tình trạng đối kháng khi dùng chung với Olanzapin. \n \nThuốc kháng cholinergic: tăng triệu chứng bí tiểu, khô miệng, táo bón, thị giác rối loạn, an thần,... \n \nThuốc có tác dụng hạ huyết áp: tăng tác dụng khó kiểm soát. \n \nThuốc điều trị bệnh Parkinson: không nên dùng chung với Olanzapin.
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n

Tự tử

\n
    \n
  • Nguy cơ tự tử vốn có ở các người bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực, do đó cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có nguy cơ cao trong quá trình sử dụng thuốc.
  • \n
\n

Rối loạn tâm thần/rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ.

\n
    \n
  • Thận trọng đối với người bệnh cao tuổi có rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ do nguy cơ tử vong cao, chủ yếu do các nguyên nhân tim mạch (suy tim, đột tử) hoặc nhiễm khuẩn (viêm phổi).
  • \n
\n

Parkinson

\n
    \n
  • Việc sử dụng olanzapine trong điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chủ vận dopamine ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson không được khuyến cáo. Nguyên nhân là do olanzapine làm tăng mức độ và tần suất xuất hiện triệu chứng của Parkinson và ảo giác. Hơn nữa, olanzapine cũng không có hiệu quả trong điều trị triệu chứng loạn thần ở các bệnh nhân này.
  • \n
\n

Hội chứng an thần kinh ác tính

\n
    \n
  • Đã có báo cáo trường hợp hiếm gặp hội chứng an thần kinh ác tính liên quan đến sử dụng olanzapine. Theo đó, các biểu hiện lâm sàng gồm sốt cao, thay đổi trạng thái tinh thần và có dấu hiệu thần kinh tự chủ không ổn định. Ngoài ra, các dấu hiệu khác cũng đã được ghi nhận, bao gồm tăng creatinin phosphokinase, myoglobin niệu và suy thận cấp.
  • \n
\n

Tăng đường huyết và/ hoặc đái tháo đường

\n
    \n
  • Tăng glucose huyết và/ hoặc làm tiến triển hoặc nặng thêm bệnh đái tháo đường, đôi khi kèm theo nhiễm toan ceton hoặc hôn mê, đã được ghi nhận là ít gặp. Tuy nhiên, trong đó có một số trường hợp bệnh nhân tử vong và tăng cân trước đó được cho là một yếu tố nguy cơ.
  • \n
\nRối loạn lipid \n
    \n
  • Olanzapine có thể làm thay đổi lipid máu và sự thay đổi phải được điều trị lâm sàng thích hợp, đặc biệt đối với các bệnh nhân bị rối loạn lipid máu hoặc có các yếu tố nguy cơ rối loạn lipid máu.
  • \n
\n

Chức năng gan

\n
    \n
  • Cần theo dõi cẩn thận đối với các bệnh nhân có các biểu hiện của suy gan, bệnh nhân đã bị suy giảm chức năng gan hoặc bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có khả năng gây độc cho gan. Trong trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán viêm gan, nên ngừng sử dụng olanzapine.
  • \n
\n

Giảm bạch cầu

\n
    \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng olanzapine ở người bệnh có số lượng bạch cầu và/ hoặc bạch cầu trung tính thấp bởi bất kỳ nguyên nhân nào, người bệnh dùng thuốc có thể gây giảm bạch cầu, người bệnh có tiền sử suy hoặc ngộ độc tủy xương do thuốc hoặc người bệnh suy tủy xương do bệnh mắc kèm, người bệnh xạ trị liệu hoặc hóa trị liệu và người bệnh có biểu hiện tăng bạch cầu ái toan hoặc tăng sinh tủy xương.
  • \n
  • Ngoài ra, giảm bạch cầu thường được ghi nhận khi sử dụng kết hợp olanzapine và valproat.
  • \n
\n

Ngừng thuốc

\n
    \n
  • Cần thận trọng khi muốn ngưng sử dụng olanzapine, do các triệu chứng cai thuốc cấp tính có thể xảy ra như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo lắng, buồn nôn hoặc nôn mửa.
  • \n
\n

Khoảng QT

\n
    \n
  • Trong những thử nghiệm lâm sàng, mặc dù tỷ lệ rất hiếm nhưng tình trạng kéo dài khoảng QT đã được quan sát ở bệnh nhân sử dụng olanzapine. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp olanzapine với các thuốc khác cũng có khả năng gây ra tình trạng này.
  • \n
\n

Huyết khối

\n
    \n
  • Mặc dù hiếm gặp nhưng huyết khối tĩnh mạch đã được quan sát thấy ở bệnh nhân sử dụng olanzapine. Tuy nhiên, mối liên quan về tình trạng này vẫn chưa được làm rõ.
  • \n
\n

Hệ thần kinh trung ương

\n
    \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng olanzapine với các thuốc khác có cùng vị trí tác dụng lên hệ TKTW hoặc khi uống rượu. Hơn nữa, olanzapine có hoạt tính đối kháng cholinergic nên có thể đối kháng tác dụng của các thuốc chủ vận dopamin trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • \n
  • Ngoài ra, vì olanzapine có tác dụng an thần nên cần thận trọng đối với khả năng làm giảm tập trung và hoạt động vận động.
  • \n
\n

Động kinh

\n
    \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng olanzapine cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, chấn thương vùng đầu hoặc đang sử dụng các thuốc có khả năng làm giảm ngưỡng co giật. Nguyên nhân được cho là do tác dụng co giật phụ thuộc vào liều lượng có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng olanzapine..
  • \n
\n

Rối loạn vận động muộn

\n
    \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng olanzapine ở người cao tuổi (đặc biệt là nữ giới) do nguy cơ làm tăng rối loạn vận động muộn.
  • \n
\n

Hạ huyết áp tư thế

\n
    \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng olanzapine ở người có bệnh tim, bệnh mạch máu não hoặc các bệnh lý khác có khả năng gây hạ huyết áp. Nguyên nhân được cho là do khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế kèm theo chậm nhịp tim, ngất và ngừng nút xoang.
  • \n
\n

Đột tử do tim

\n
    \n
  • Kết quả từ các nghiên cứu có đối chứng đã cho thấy, nguy cơ đột tử do tim ở những bệnh nhân sử dụng olanzapine cao gấp đôi so với bệnh nhân không sử dụng thuốc chống loạn thần nói chung.
  • \n
  • Phản ứng dị ứng thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan và những triệu chứng toàn thân (DRESS)
  • \n
  • Phản ứng dị ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và những triệu chứng toàn thân (DRESS) đã được báo cáo khi sử dụng olanzapine. Theo đó, biểu hiện của DRESS bao gồm các phản ứng trên da, tăng bạch cầu ái toan, sốt và/ hoặc nổi hạch. Hơn nữa, các biến chứng toàn thân gồm viêm thận, viêm gan, viêm phổi, viêm cơ tim và/ hoặc viêm màng ngoài tim.
  • \n
\n

Khó nuốt

\n
    \n
  • Olanzapine không được chỉ định trong điều trị Alzheimer vì thuốc có thể gây rối loạn vận động thực quản. Mặt khác, viêm phổi do sặc là nguyên nhân thường gặp nhất, có thể gây bệnh hoặc tử vong cho các bệnh nhân này.
  • \n
\n

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Các nghiên cứu hiện tại vẫn chưa xác định tính an toàn của olanzapine đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng vì thuốc có thể gây ra tình trạng mơ màng và buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng trong các trường hợp này.
  • \n
\n

Tá dược

\n
    \n
  • Manzura-5 không được khuyến cáo đối với các bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase. Nguyên nhân là do thành phần của thuốc có chứa lactose. \nCác tá dược như polysorbate 80, màu tartrazine yellow và dầu thầu dầu trong chế phẩm có thể dị ứng, buồn nôn hoặc nôn, đau bụng và tiêu chảy.
  • \n
\n

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

\n
    \n
  • Hiện tại vẫn chưa xác định được tính an toàn của olanzapine đối với phụ nữ mang thai, tuy nhiên các tác dụng phụ xảy ra ở trẻ sơ sinh có tiếp xúc với thuốc chống loạn thần nói chung trong 3 tháng cuối thai kỳ đã được báo cáo. Theo đó, trẻ có nguy cơ bị các tác dụng phụ như triệu chứng ngoại tháp và/ hoặc hội chứng ngưng thuốc.
  • \n
  • Hơn nữa, các biểu hiện kích động, suy hô hấp, mơ màng, tăng hoặc giảm trương lực cơ, khó cho ăn… cũng đã được ghi nhận ở trẻ sơ sinh.
  • \n
  • Ngoài ra, olanzapine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ dự đoán khoảng 1,8% so với liều của mẹ. Vì vậy, không nên cho con bú trong thời gian sử dụng olanzapine.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Manzura-5 nên được bảo quản trong bao bì gốc của nhà sản xuất và chỉ lấy ra khi cần sử dụng.
  • \n
  • Thuốc nên được để ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30 độ C. Đồng thời, cần để xa tầm tay của trẻ.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này