

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Lumianto 100mg (Sacubitril/Valsartan) - Điều trị suy tim
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Hoạt chất | Valsartan / Sacubitril |
| Hàm lượng | 100mg |
| Thương hiệu | DRP Inter |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 893110134723 |
| Nhà sản xuất | DRP Inter |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n| Hoạt chất | \nHàm lượng | \n
|---|---|
| Valsartan | \n51,4mg | \n
| Sacubitril | \n48,6mg | \n
| Dạng muối phức hợp | \nSacubitril valsartan natri hydrate 113,1mg | \n
Vai trò của các hoạt chất
\nSacubitril
\nSacubitril là tiền chất, sau khi vào cơ thể được chuyển thành chất có hoạt tính ức chế enzym neprilysin. Neprilysin là enzym phân hủy các peptide lợi niệu và một số chất giãn mạch nội sinh. Khi neprilysin bị ức chế, nồng độ peptide lợi niệu tăng lên, giúp tăng thải natri, tăng bài niệu, giãn mạch, giảm hoạt hóa thần kinh giao cảm và giảm tái cấu trúc bất lợi của tim. \n \nNhờ tác động này, sacubitril giúp hỗ trợ giảm tiền tải, giảm hậu tải và cải thiện môi trường thần kinh - nội tiết trong suy tim. Tuy nhiên, nếu chỉ ức chế neprilysin đơn độc, nồng độ angiotensin II có thể tăng, vì vậy sacubitril cần được phối hợp với thuốc chẹn thụ thể angiotensin như valsartan. \nValsartan
\nValsartan là thuốc chẹn thụ thể angiotensin II type 1. Hoạt chất này ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, từ đó làm giảm co mạch, giảm tiết aldosteron, giảm giữ muối nước và giảm tác động bất lợi của hệ renin-angiotensin-aldosteron lên tim mạch. \n \nTrong công thức Lumianto 100mg, valsartan giúp đối kháng tác động của angiotensin II, đồng thời bổ sung cho tác dụng ức chế neprilysin của sacubitril. Sự phối hợp này giúp kiểm soát tốt hơn các cơ chế thần kinh - nội tiết gây tiến triển suy tim. \nDược lực học
\nLumianto 100mg là thuốc phối hợp sacubitril và valsartan. Sacubitril sau khi chuyển hóa thành dạng hoạt tính sẽ ức chế neprilysin, làm tăng các peptide lợi niệu nội sinh. Các peptide này giúp giãn mạch, tăng thải natri và nước, giảm xơ hóa, giảm phì đại cơ tim và hỗ trợ giảm áp lực trong tim. \n \nValsartan ức chế chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II, từ đó làm giảm co mạch, giảm aldosteron, giảm giữ natri và giảm tác động gây phì đại, xơ hóa cơ tim. Nhờ phối hợp hai cơ chế, thuốc vừa tăng cường hệ peptide lợi niệu có lợi, vừa ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron có hại khi hoạt hóa quá mức trong suy tim. \n \nỞ người bệnh suy tim mạn tính phù hợp, thuốc có thể giúp cải thiện triệu chứng, giảm nguy cơ nhập viện vì suy tim và hỗ trợ cải thiện tiên lượng khi dùng đúng chỉ định, đúng liều, kết hợp các thuốc nền khác theo hướng dẫn của bác sĩ. \nDược động học
\nSau khi uống, phức hợp sacubitril/valsartan được phân ly thành sacubitril và valsartan. Sacubitril nhanh chóng được chuyển hóa thành chất có hoạt tính ức chế neprilysin. Valsartan được hấp thu và phát huy tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II. \n \nCác thành phần của thuốc gắn với protein huyết tương ở mức cao. Chất chuyển hóa có hoạt tính của sacubitril được thải trừ qua nước tiểu và phân, trong khi valsartan thải trừ chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu. Chức năng thận, chức năng gan, tuổi tác, huyết áp nền và các thuốc dùng kèm có thể ảnh hưởng đến dung nạp thuốc. \n \nDo thuốc có thể làm hạ huyết áp, tăng kali máu hoặc ảnh hưởng chức năng thận, người bệnh cần được kiểm tra huyết áp, creatinin, eGFR và kali máu trước và trong quá trình điều trị. \nCông dụng
\nLumianto 100mg có công dụng điều trị suy tim mạn tính thông qua phối hợp ức chế neprilysin và chẹn thụ thể angiotensin II. Thuốc giúp giảm gánh nặng cho tim, hỗ trợ cải thiện triệu chứng khó thở, mệt mỏi, phù, giảm nguy cơ nhập viện do suy tim và góp phần cải thiện tiên lượng ở người bệnh được chỉ định phù hợp. \nChỉ định
\n-
\n
- Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở người lớn. \n
- Người bệnh suy tim phân suất tống máu giảm, cần điều trị bằng nhóm ARNI theo đánh giá của bác sĩ. \n
- Thay thế thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin trong phác đồ suy tim khi phù hợp. \n
- Một số trường hợp suy tim khác theo hướng dẫn chuyên khoa tim mạch và đánh giá cá thể hóa. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Người mẫn cảm với sacubitril, valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin. \n
- Dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển. Cần ngừng thuốc ức chế men chuyển ít nhất 36 giờ trước khi bắt đầu sacubitril/valsartan. \n
- Dùng đồng thời với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận theo chống chỉ định. \n
- Phụ nữ có thai, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba. \n
- Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật nếu bác sĩ đánh giá chống chỉ định. \n
Liều dùng và cách dùng
\nCách dùng
\nUống thuốc với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống vào cùng thời điểm mỗi ngày. Không tự ý bẻ, nghiền hoặc thay đổi cách dùng nếu chưa có hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ. \n \nNếu người bệnh đang dùng thuốc ức chế men chuyển, phải có khoảng nghỉ ít nhất 36 giờ trước khi chuyển sang Lumianto 100mg để giảm nguy cơ phù mạch. Nếu đang dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin khác, bác sĩ sẽ hướng dẫn thời điểm chuyển thuốc phù hợp. \nLiều dùng tham khảo
\n-
\n
- Liều khởi đầu và liều duy trì phụ thuộc vào thuốc người bệnh đã dùng trước đó, huyết áp, chức năng thận, chức năng gan, kali máu và khả năng dung nạp. \n
- Lumianto 100mg có thể là một mức liều trong quá trình chỉnh liều điều trị suy tim. \n
- Bác sĩ có thể tăng liều dần sau một thời gian nếu người bệnh dung nạp tốt và huyết áp cho phép. \n
- Người cao tuổi, người huyết áp thấp, suy thận, suy gan hoặc chưa từng dùng ACEI/ARB có thể cần liều khởi đầu thấp hơn. \n
Khuyến cáo: Không tự ý tăng liều khi chưa tái khám. Việc chỉnh liều thuốc suy tim cần dựa trên huyết áp, triệu chứng, kali máu và chức năng thận.
\nQuên liều và quá liều
\nQuên liều
\nNếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. \nQuá liều
\nQuá liều có thể gây hạ huyết áp nhiều, chóng mặt, ngất, rối loạn điện giải hoặc ảnh hưởng chức năng thận. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi huyết áp, mạch, điện giải, chức năng thận và xử trí hỗ trợ. \nTác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Hạ huyết áp, chóng mặt, choáng váng, ngất. \n
- Tăng kali máu. \n
- Suy giảm chức năng thận, tăng creatinin máu. \n
- Ho, mệt mỏi, đau đầu. \n
- Tiêu chảy, buồn nôn hoặc khó chịu tiêu hóa. \n
- Phù mạch, biểu hiện sưng mặt, môi, lưỡi, họng, khó thở hoặc khó nuốt. \n
- Phát ban, ngứa hoặc phản ứng quá mẫn. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Đo huyết áp trước và trong quá trình điều trị, đặc biệt khi bắt đầu thuốc hoặc tăng liều. \n
- Theo dõi chức năng thận và kali máu định kỳ. \n
- Thận trọng ở người huyết áp thấp, mất nước, đang dùng lợi tiểu liều cao hoặc ăn nhạt quá mức. \n
- Thận trọng ở người suy thận, hẹp động mạch thận, suy gan hoặc tiền sử phù mạch. \n
- Không dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển; cần khoảng nghỉ ít nhất 36 giờ khi chuyển thuốc. \n
- Tránh dùng cùng thuốc bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali nếu chưa có chỉ định. \n
- Thông báo cho bác sĩ nếu có nôn, tiêu chảy, mất nước, chóng mặt nhiều hoặc tiểu ít. \n
- Không tự ý ngừng thuốc suy tim khi triệu chứng cải thiện vì bệnh có thể nặng lên trở lại. \n
Phụ nữ có thai và cho con bú
\nLumianto 100mg chống chỉ định trong thai kỳ do thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin có thể gây hại cho thai nhi, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị và báo bác sĩ ngay nếu phát hiện có thai. \n \nChưa khuyến cáo dùng Lumianto 100mg cho phụ nữ đang cho con bú. Người mẹ cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn thuốc phù hợp hoặc cân nhắc ngừng cho bú tùy tình trạng lâm sàng. \nẢnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nThuốc có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp hoặc choáng váng, nhất là khi mới bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể với thuốc. \nTương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc ức chế men chuyển: chống chỉ định phối hợp; cần khoảng nghỉ ít nhất 36 giờ khi chuyển thuốc. \n
- Thuốc chẹn thụ thể angiotensin khác: không dùng đồng thời vì Lumianto đã chứa valsartan. \n
- Aliskiren: tránh hoặc chống chỉ định ở một số đối tượng như người đái tháo đường, suy thận. \n
- Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali: tăng nguy cơ tăng kali máu. \n
- NSAID như ibuprofen, diclofenac, naproxen: có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận. \n
- Lithium: có thể tăng nồng độ lithium và nguy cơ độc tính. \n
- Thuốc lợi tiểu: có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị. \n
- Statin hoặc thuốc vận chuyển OATP/BCRP: cần theo dõi khi phối hợp theo đánh giá của bác sĩ. \n
Bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát. \n
- Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
- Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng, viên thuốc đổi màu, nứt vỡ, ẩm mốc hoặc bao bì hư hỏng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này