

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
LuciTepo 225mg (Tepotinib) - Trị ung thư phổi
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Hoạt chất | Tepotinib |
| Hàm lượng | 225mg |
| Thương hiệu | Lucius |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Tepotinib hydrochloride hydrate 250mg, tương đương với Tepotinib 225mg. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Tepotinib là thuốc ức chế chọn lọc thụ thể tyrosine kinase MET. MET là thụ thể của yếu tố tăng trưởng tế bào gan (hepatocyte growth factor - HGF), tham gia vào nhiều quá trình sinh học như tăng sinh tế bào, sống sót tế bào, di chuyển, xâm lấn và hình thành mạch. Trong một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, các bất thường ở gen MET có thể làm hoạt hóa đường truyền tín hiệu MET bất thường, góp phần thúc đẩy tế bào ung thư phát triển và di căn. \n
- Một bất thường quan trọng là MET exon 14 skipping. Khi exon 14 bị bỏ qua, protein MET có thể bị giảm thoái giáng, kéo dài thời gian tồn tại và hoạt hóa tín hiệu tăng trưởng. Tepotinib ức chế quá trình phosphoryl hóa MET và các tín hiệu xuôi dòng phụ thuộc MET, từ đó giúp làm chậm sự tăng sinh, xâm lấn và sống sót của tế bào ung thư có phụ thuộc đường truyền MET. \n
- Khác với hóa trị cổ điển tác động lên nhiều tế bào đang phân chia, tepotinib là thuốc điều trị đích nên hiệu quả phụ thuộc nhiều vào việc khối u có mang bất thường phân tử phù hợp hay không. Vì vậy, xét nghiệm xác định MET exon 14 skipping hoặc bất thường MET liên quan là bước quan trọng trước khi quyết định điều trị. \n
Dược động học
\n-
\n
- Sau khi uống, tepotinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Dùng thuốc cùng thức ăn giúp tăng mức độ hấp thu và giảm dao động nồng độ thuốc, do đó thuốc thường được khuyến cáo uống trong hoặc ngay sau bữa ăn. Tepotinib gắn kết với protein huyết tương ở mức cao và phân bố vào các mô trong cơ thể. \n
- Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan, có liên quan đến hệ enzym chuyển hóa thuốc như CYP3A và các đường chuyển hóa khác. Tepotinib và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Do đặc điểm chuyển hóa và thải trừ này, người bệnh có bệnh gan, đang dùng thuốc ảnh hưởng mạnh đến CYP3A hoặc P-glycoprotein cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước và trong điều trị. \n
Công dụng
\nLuciTepo 225mg có tác dụng ức chế tín hiệu MET bất thường trong các tế bào ung thư nhạy cảm, từ đó hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của khối u. Thuốc có thể giúp: \n-
\n
- Ức chế tăng sinh tế bào ung thư có phụ thuộc đường truyền MET. \n
- Làm chậm tiến triển bệnh ở bệnh nhân có bất thường MET phù hợp. \n
- Hỗ trợ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa hoặc di căn trong phác đồ điều trị đích. \n
- Giảm gánh nặng khối u ở một số bệnh nhân đáp ứng với thuốc. \n
Chỉ định
\nLuciTepo 225mg được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu trong các trường hợp phù hợp, thường là: \n-
\n
- Người lớn mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn có MET exon 14 skipping được xác định bằng xét nghiệm phù hợp. \n
- Bệnh nhân có bất thường phân tử MET mà bác sĩ đánh giá có thể hưởng lợi từ điều trị bằng tepotinib. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với tepotinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Không dùng khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu. \n
- Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ, vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi. \n
- Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú trong thời gian điều trị và một thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. \n
Liều dùng và cách dùng
\nLiều dùng LuciTepo 225mg phải do bác sĩ quyết định. Liều tham khảo của tepotinib trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ có MET exon 14 skipping thường là 450mg tepotinib uống 1 lần mỗi ngày cùng thức ăn, tương đương 2 viên hàm lượng 225mg. Tuy nhiên, bác sĩ có thể điều chỉnh liều, tạm ngưng hoặc ngừng hẳn thuốc tùy mức độ độc tính và đáp ứng điều trị. \nCách dùng
\n-
\n
- Uống thuốc nguyên viên với nước, không nhai, không nghiền, không bẻ viên nếu không có hướng dẫn khác. \n
- Dùng thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, vào cùng một thời điểm mỗi ngày. \n
- Không tự ý tăng liều khi thấy bệnh không cải thiện nhanh. \n
- Không tự ý ngừng thuốc khi chưa trao đổi với bác sĩ, kể cả khi xuất hiện tác dụng phụ nhẹ. \n
Xử trí khi quên liều và quá liều
\nKhi quên liều
\nNếu quên một liều LuciTepo 225mg, người bệnh nên liên hệ bác sĩ hoặc làm theo hướng dẫn đã được tư vấn trước. Thông thường, nếu còn đủ thời gian trong ngày, có thể uống liều đã quên khi nhớ ra; nếu đã gần đến thời điểm uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù. \nKhi quá liều
\nQuá liều tepotinib có thể làm tăng nguy cơ phù, khó thở, mệt nhiều, rối loạn tiêu hóa, bất thường men gan hoặc các phản ứng nghiêm trọng khác. Khi uống quá liều, cần ngừng thuốc, liên hệ ngay cơ sở y tế và mang theo vỏ thuốc/toa thuốc để được xử trí. \nTác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Phù ngoại biên: sưng bàn chân, cổ chân, tay hoặc mặt; đây là tác dụng phụ khá thường gặp của nhóm thuốc ức chế MET. \n
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. \n
- Mệt mỏi, suy nhược: cảm giác giảm sức, khó duy trì sinh hoạt thường ngày. \n
- Tăng men gan: ALT, AST, GGT hoặc bilirubin có thể tăng, cần xét nghiệm định kỳ. \n
- Giảm albumin máu: có thể làm nặng thêm phù. \n
- Bất thường xét nghiệm: thay đổi natri máu, amylase/lipase, hemoglobin hoặc bạch cầu lympho. \n
- Độc tính phổi: hiếm nhưng nghiêm trọng, có thể biểu hiện bằng khó thở mới xuất hiện, ho, sốt, giảm oxy máu hoặc hình ảnh viêm phổi kẽ. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Chỉ sử dụng LuciTepo 225mg khi đã được bác sĩ chuyên khoa ung bướu chỉ định. \n
- Cần xác định bất thường MET bằng xét nghiệm phù hợp trước điều trị. \n
- Theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu điều trị. \n
- Theo dõi dấu hiệu phù, cân nặng, khó thở và tình trạng tim phổi. \n
- Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim mạch, tiền sử viêm phổi kẽ hoặc đang dùng nhiều thuốc phối hợp. \n
- Không dùng đồng thời với thuốc khác có nguy cơ tương tác mạnh nếu chưa được bác sĩ kiểm tra. \n
- Người bệnh cần thông báo đầy đủ tất cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng và sản phẩm thảo dược đang sử dụng. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nTepotinib có thể gây hại cho thai nhi dựa trên cơ chế tác dụng và dữ liệu tiền lâm sàng. Phụ nữ có khả năng mang thai cần dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và một thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần được tư vấn biện pháp tránh thai phù hợp. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciTepo 225mg và trong khoảng thời gian sau điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, do chưa loại trừ được nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ. \nẢnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nLuciTepo 225mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược hoặc khó chịu tiêu hóa ở một số người bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, không nên lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ cơ thể đáp ứng với thuốc. \nTương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh: như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ tepotinib và giảm hiệu quả điều trị. \n
- Thuốc ức chế CYP3A/P-gp mạnh: có thể làm tăng nồng độ thuốc và nguy cơ độc tính. \n
- Thuốc là cơ chất P-gp hoặc BCRP: cần được bác sĩ đánh giá nguy cơ tăng nồng độ thuốc dùng kèm. \n
- Thuốc gây độc gan: khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan. \n
- Thực phẩm chức năng/thảo dược: cần thông báo cho bác sĩ vì một số sản phẩm có thể ảnh hưởng chuyển hóa thuốc. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Tránh ẩm, tránh nhiệt độ cao. \n
- Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi. \n
- Không dùng thuốc đã quá hạn, đổi màu, ẩm mốc, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường. \n
Theo dõi trong quá trình điều trị
\n-
\n
- Đánh giá đáp ứng điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh và thăm khám lâm sàng. \n
- Xét nghiệm chức năng gan: ALT, AST, bilirubin, GGT. \n
- Đánh giá chức năng thận, điện giải, albumin máu. \n
- Theo dõi phù ngoại biên, cân nặng, khó thở và dấu hiệu bệnh phổi kẽ. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này