Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
LuciLorla 25mg (Lorlatinib) - Ung thư phổi không tế bào nhỏ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

LuciLorla 25mg (Lorlatinib) - Ung thư phổi không tế bào nhỏ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Hoạt chấtLorlatinib
Hàm lượng25mg
Thương hiệuLucius
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Lorlatinib 25mg.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Lorlatinib là thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ mới, được thiết kế nhằm ức chế các kinase bất thường liên quan đến ALK và ROS1. Ở một số bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, sự tái sắp xếp hoặc đột biến các gen này có thể tạo ra protein tín hiệu bất thường, thúc đẩy tế bào ung thư tăng sinh, tồn tại và di căn.
  • \n
  • Khi ức chế hoạt tính kinase của ALK hoặc ROS1, lorlatinib giúp làm gián đoạn các đường truyền tín hiệu nội bào quan trọng liên quan đến sự phát triển khối u. Từ đó, thuốc có thể góp phần làm chậm tiến triển bệnh, giảm kích thước tổn thương hoặc kiểm soát triệu chứng ở những bệnh nhân có chỉ định phù hợp.
  • \n
  • Một đặc điểm đáng chú ý của lorlatinib là khả năng tác động trên một số đột biến kháng thuốc xuất hiện sau khi người bệnh đã sử dụng các thuốc ức chế ALK thế hệ trước. Ngoài ra, lorlatinib có khả năng thấm vào hệ thần kinh trung ương, do đó có vai trò trong kiểm soát tổn thương di căn não ở một số bệnh nhân, tùy từng tình trạng lâm sàng và đánh giá của bác sĩ.
  • \n
  • Tuy nhiên, cơ chế tác động trên hệ thần kinh trung ương cũng liên quan đến một số tác dụng không mong muốn đặc trưng như thay đổi tâm trạng, rối loạn nhận thức, rối loạn lời nói, chóng mặt, mệt mỏi hoặc thay đổi hành vi. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi sát trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, lorlatinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy theo hướng dẫn của bác sĩ và thông tin sản phẩm cụ thể. Nồng độ thuốc trong máu đạt trạng thái ổn định sau một thời gian dùng đều đặn hằng ngày.
  • \n
  • Lorlatinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan, có liên quan đáng kể đến hệ enzym CYP, đặc biệt là CYP3A. Vì vậy, các thuốc cảm ứng hoặc ức chế mạnh CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ lorlatinib trong máu, dẫn đến giảm hiệu quả hoặc tăng nguy cơ độc tính.
  • \n
  • Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ qua phân và nước tiểu ở các mức độ khác nhau. Ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc đang dùng nhiều thuốc phối hợp, bác sĩ có thể cần đánh giá kỹ trước khi chỉ định và trong quá trình điều trị.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Ức chế tín hiệu tăng sinh tế bào ung thư liên quan đến ALK hoặc ROS1 bất thường.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến hoặc tái sắp xếp gen phù hợp.
  • \n
  • Có thể được cân nhắc trong một số trường hợp bệnh đã tiến triển sau các thuốc điều trị đích trước đó, tùy phác đồ điều trị.
  • \n
  • Góp phần kiểm soát tổn thương ngoài phổi và tổn thương hệ thần kinh trung ương ở một số bệnh nhân phù hợp.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • LuciLorla 25mg có thể được chỉ định trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn có bất thường gen ALK dương tính hoặc ROS1 dương tính, tùy theo phác đồ, tình trạng bệnh và quy định điều trị tại từng cơ sở y tế.
  • \n
  • Trước khi dùng thuốc, người bệnh thường cần được xét nghiệm xác định đột biến hoặc tái sắp xếp gen bằng phương pháp phù hợp. Việc chỉ định phải do bác sĩ chuyên khoa ung bướu quyết định.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với lorlatinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A nếu có chống chỉ định hoặc nguy cơ làm giảm hiệu quả, tăng độc tính theo đánh giá của bác sĩ.
  • \n
  • Phụ nữ có thai không nên dùng thuốc do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
  • \n
  • Không sử dụng khi chưa có chỉ định chuyên khoa hoặc chưa xác định tình trạng đột biến phù hợp.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng LuciLorla 25mg phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều điều trị thường được cá thể hóa dựa trên phác đồ, khả năng dung nạp, kết quả xét nghiệm, chức năng gan thận và các thuốc dùng kèm. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, không tự ý nghiền, bẻ hoặc nhai viên nếu không có hướng dẫn.
  • \n
  • Dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.
  • \n
  • Có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn tùy hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Không dùng bưởi chùm hoặc các sản phẩm từ bưởi chùm nếu bác sĩ khuyến cáo tránh do nguy cơ tương tác CYP3A.
  • \n
  • Không tự ý tăng liều khi quên liều hoặc khi thấy bệnh không cải thiện ngay.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\nNếu quên một liều, người bệnh cần làm theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. Nếu thường xuyên quên thuốc, nên trao đổi với nhân viên y tế để được tư vấn cách nhắc liều phù hợp. \n

Khi quá liều

\nKhi uống quá liều LuciLorla 25mg hoặc có biểu hiện bất thường như chóng mặt nhiều, lú lẫn, rối loạn nhịp tim, khó thở, ngất, co giật, đau ngực hoặc thay đổi hành vi, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay. Mang theo vỏ thuốc hoặc đơn thuốc để bác sĩ đánh giá chính xác. \n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Rối loạn thần kinh - tâm thần: chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, kích thích, giảm tập trung, rối loạn trí nhớ, lú lẫn, thay đổi lời nói.
  • \n
  • Rối loạn lipid máu: tăng cholesterol, tăng triglycerid, cần xét nghiệm và điều trị phối hợp khi cần.
  • \n
  • Tim mạch: chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, phù, tăng huyết áp hoặc các triệu chứng tim mạch khác.
  • \n
  • Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chán ăn.
  • \n
  • Gan mật: tăng men gan, rối loạn chức năng gan.
  • \n
  • Hô hấp: ho, khó thở; hiếm gặp hơn là viêm phổi kẽ hoặc bệnh phổi liên quan thuốc.
  • \n
  • Khác: phù ngoại biên, tăng cân, đau cơ khớp, phát ban, mệt mỏi.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Chỉ dùng LuciLorla 25mg khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
  • \n
  • Cần xác định tình trạng ALK/ROS1 hoặc đột biến phù hợp trước khi điều trị.
  • \n
  • Theo dõi lipid máu định kỳ do thuốc có thể gây tăng cholesterol và triglycerid.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng thần kinh - tâm thần, đặc biệt trong giai đoạn đầu hoặc sau khi tăng liều.
  • \n
  • Thận trọng ở người có tiền sử rối loạn nhịp tim, block nhĩ thất, bệnh tim mạch hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng nhịp tim.
  • \n
  • Theo dõi chức năng gan, thận, công thức máu và các xét nghiệm liên quan theo chỉ định.
  • \n
  • Tránh tự ý dùng thêm thuốc, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược vì nguy cơ tương tác.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nLorlatinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. \n \nNam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần được tư vấn về biện pháp tránh thai phù hợp. Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc và trong thời gian sau ngừng thuốc theo khuyến cáo chuyên môn. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nLuciLorla 25mg có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn nhận thức, thay đổi tâm trạng hoặc giảm khả năng tập trung. Người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc thực hiện công việc cần sự tỉnh táo cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A: có thể làm giảm nồng độ lorlatinib hoặc gây vấn đề an toàn nghiêm trọng, cần tránh hoặc thay thế theo chỉ định.
  • \n
  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A: có thể làm tăng nồng độ lorlatinib, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • \n
  • Thuốc ảnh hưởng nhịp tim: cần thận trọng do nguy cơ rối loạn nhịp hoặc chậm nhịp.
  • \n
  • Thuốc hạ lipid máu: có thể được bác sĩ chỉ định để kiểm soát tăng cholesterol/triglycerid trong quá trình điều trị.
  • \n
  • Thuốc tránh thai nội tiết: hiệu quả có thể bị ảnh hưởng; cần hỏi bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp.
  • \n
  • Thảo dược và thực phẩm chức năng: đặc biệt các sản phẩm ảnh hưởng CYP3A như St. John's wort có thể gây tương tác đáng kể.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu bất thường.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Đánh giá đáp ứng khối u bằng thăm khám, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm theo phác đồ.
  • \n
  • Theo dõi lipid máu trước và trong điều trị.
  • \n
  • Theo dõi chức năng gan, thận, công thức máu, điện giải khi cần.
  • \n
  • Theo dõi nhịp tim, huyết áp và các triệu chứng tim mạch.
  • \n
  • Theo dõi thay đổi nhận thức, cảm xúc, hành vi, giấc ngủ và các biểu hiện thần kinh trung ương.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này