Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
LuciLazer 80mg (Lazertinib) - Trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

LuciLazer 80mg (Lazertinib) - Trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Hoạt chấtLazertinib
Hàm lượng80mg
Thương hiệuLucius
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Lazertinib 80mg.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Lazertinib là thuốc ức chế tyrosine kinase EGFR thế hệ mới, được thiết kế để ức chế chọn lọc các dạng EGFR đột biến liên quan đến ung thư phổi không tế bào nhỏ, đặc biệt là các đột biến hoạt hóa như mất đoạn exon 19 hoặc đột biến L858R trên exon 21.
  • \n
  • EGFR là một thụ thể nằm trên bề mặt tế bào, tham gia điều hòa tăng sinh, sống sót và biệt hóa tế bào. Khi gen EGFR bị đột biến hoạt hóa, tín hiệu tăng trưởng có thể được kích hoạt liên tục, làm tế bào ung thư phát triển và lan rộng. Lazertinib gắn vào vùng tyrosine kinase của EGFR, ức chế quá trình phosphoryl hóa và chặn các đường truyền tín hiệu tăng sinh như RAS/RAF/MEK/ERK và PI3K/AKT.
  • \n
  • Thông qua cơ chế này, Lazertinib giúp làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư phụ thuộc EGFR, giảm khả năng tăng sinh khối u và hỗ trợ kiểm soát bệnh trong phác đồ điều trị cá thể hóa. Trong một số phác đồ hiện nay, Lazertinib có thể được sử dụng phối hợp với thuốc kháng EGFR/MET như amivantamab cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa hoặc di căn có đột biến EGFR phù hợp.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, Lazertinib được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ điều trị trong huyết tương. Thuốc phân bố vào các mô, chuyển hóa chủ yếu qua gan, trong đó hệ enzym CYP3A có vai trò đáng kể. Vì vậy, các thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ Lazertinib trong máu.
  • \n
  • Lazertinib được thải trừ chủ yếu qua đường mật/phân và một phần qua nước tiểu. Người bệnh suy gan, suy thận nặng hoặc đang dùng nhiều thuốc phối hợp cần được bác sĩ đánh giá kỹ để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc hoặc giảm hiệu quả điều trị.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Ức chế tín hiệu tăng trưởng bất thường qua EGFR đột biến trong tế bào ung thư.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến EGFR phù hợp.
  • \n
  • Có thể được sử dụng trong phác đồ điều trị đích, đơn trị hoặc phối hợp tùy chỉ định chuyên khoa và tình trạng bệnh.
  • \n
  • Góp phần làm chậm tiến triển bệnh, cải thiện kiểm soát khối u và triệu chứng liên quan trong nhóm bệnh nhân phù hợp.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • LuciLazer 80mg có thể được bác sĩ cân nhắc trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa hoặc di căn có đột biến EGFR phù hợp, đặc biệt các đột biến hoạt hóa như mất đoạn exon 19 hoặc L858R exon 21, sau khi đã có xét nghiệm xác nhận.
  • \n
  • Việc lựa chọn LuciLazer 80mg, dùng đơn độc hay phối hợp với thuốc khác, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại đột biến, tiền sử điều trị, thể trạng người bệnh, chức năng gan thận và phác đồ đang được áp dụng tại cơ sở điều trị.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với Lazertinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng cho người không có chỉ định chuyên khoa hoặc chưa được đánh giá đột biến EGFR phù hợp.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
  • \n
  • Thận trọng đặc biệt hoặc không dùng ở người có bệnh phổi kẽ tiến triển, suy gan nặng, rối loạn tim mạch nặng hoặc đang dùng thuốc tương tác mạnh nếu bác sĩ đánh giá nguy cơ vượt lợi ích.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Liều dùng tham khảo

\n
    \n
  • Liều Lazertinib thường được cá thể hóa theo phác đồ điều trị. Một số phác đồ sử dụng tổng liều hằng ngày cao hơn 80mg, do đó hàm lượng 80mg có thể được dùng như một đơn vị liều để phối hợp nhiều viên theo chỉ định.
  • \n
  • Uống thuốc 1 lần/ngày hoặc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn nếu không có hướng dẫn khác.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu nhà sản xuất không cho phép.
  • \n
  • Dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.
  • \n
  • Nếu đang dùng phối hợp với thuốc truyền hoặc thuốc đích khác, cần tuân thủ lịch điều trị tại cơ sở ung bướu.
  • \n
  • Không dùng bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm nếu bác sĩ khuyến cáo tránh do nguy cơ tương tác CYP3A.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\n
    \n
  • Nếu nhớ ra trong thời gian còn xa liều kế tiếp, hãy uống liều đã quên theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng bình thường.
  • \n
  • Không uống gấp đôi liều để bù.
  • \n
\n

Khi quá liều

\nQuá liều Lazertinib có thể làm tăng nguy cơ phát ban nặng, tiêu chảy, rối loạn gan, rối loạn hô hấp, mệt mỏi hoặc bất thường xét nghiệm. Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế, mang theo vỏ thuốc/toa thuốc để được xử trí. \n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Trên da: phát ban dạng mụn trứng cá, khô da, ngứa, nứt da, viêm quanh móng, thay đổi móng.
  • \n
  • Trên tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, viêm miệng.
  • \n
  • Trên hô hấp: ho, khó thở; hiếm nhưng nghiêm trọng là bệnh phổi kẽ hoặc viêm phổi kẽ.
  • \n
  • Trên gan: tăng AST, ALT, bilirubin hoặc các bất thường men gan khác.
  • \n
  • Trên mắt: khô mắt, viêm kết mạc, đau mắt, nhìn mờ hoặc viêm giác mạc.
  • \n
  • Trên huyết học và mạch máu: giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu; có thể có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch khi dùng phối hợp một số thuốc.
  • \n
  • Khác: phù, mệt mỏi, đau cơ xương, chóng mặt, đau đầu, rối loạn điện giải.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Chỉ dùng LuciLazer 80mg khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
  • \n
  • Cần xác nhận tình trạng đột biến EGFR bằng xét nghiệm phù hợp trước khi điều trị.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng hô hấp để phát hiện sớm bệnh phổi kẽ/viêm phổi kẽ.
  • \n
  • Theo dõi da, móng và niêm mạc; nên chống nắng, dưỡng ẩm da và báo bác sĩ khi phát ban nặng.
  • \n
  • Kiểm tra chức năng gan định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
  • \n
  • Thận trọng ở người có tiền sử bệnh phổi, bệnh gan, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
  • \n
  • Không tự dùng thuốc nam, thực phẩm bổ sung hoặc thuốc kê đơn khác khi chưa hỏi bác sĩ vì nguy cơ tương tác.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nLazertinib có thể gây hại cho thai nhi dựa trên cơ chế tác dụng của thuốc điều trị đích. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo dùng LuciLazer 80mg cho phụ nữ đang mang thai. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, cần báo ngay cho bác sĩ. Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc và trong khoảng thời gian sau điều trị theo khuyến cáo chuyên khoa. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nLuciLazer 80mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, nhìn mờ hoặc khó chịu toàn thân ở một số người bệnh. Nếu gặp các triệu chứng này, nên tránh lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi tình trạng ổn định. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh hoặc trung bình như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ Lazertinib, giảm hiệu quả điều trị.
  • \n
  • Thuốc ức chế CYP3A mạnh như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, ritonavir có thể làm tăng nồng độ Lazertinib và tăng nguy cơ độc tính.
  • \n
  • Thuốc có khoảng điều trị hẹp chuyển hóa qua CYP3A cần được theo dõi khi dùng cùng.
  • \n
  • Thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc cần theo dõi sát trong phác đồ phối hợp.
  • \n
  • Thuốc kéo dài QT hoặc gây rối loạn điện giải cần thận trọng nếu người bệnh có nguy cơ tim mạch.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc viên bị hư hỏng.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Đánh giá đáp ứng điều trị bằng khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm theo lịch hẹn.
  • \n
  • Theo dõi công thức máu, chức năng gan, thận và điện giải định kỳ.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng hô hấp, da, mắt, tiêu hóa và dấu hiệu huyết khối/chảy máu.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này