Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
LuciFutib 4mg (Futibatinib) - Ung thư đường mật
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

LuciFutib 4mg (Futibatinib) - Ung thư đường mật

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Hoạt chấtFutibatinib
Hàm lượng4mg
Thương hiệuLucius

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Futibatinib 4mg
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Futibatinib là thuốc ức chế kinase có tác dụng trên họ thụ thể FGFR, bao gồm FGFR1, FGFR2, FGFR3 và FGFR4. Trong một số loại ung thư, các bất thường di truyền như hợp nhất gen, tái sắp xếp gen hoặc hoạt hóa quá mức FGFR có thể làm tế bào ung thư tăng sinh, sống sót và lan rộng bất thường.
  • \n
  • Cơ chế chính của futibatinib là ức chế hoạt tính tyrosine kinase của FGFR. Khi tín hiệu FGFR bị ức chế, thuốc có thể làm giảm các tín hiệu nội bào liên quan đến tăng sinh tế bào, hình thành mạch máu và tồn tại của tế bào ung thư. Nhờ đó, thuốc giúp kiểm soát sự phát triển của khối u ở những người bệnh có đích điều trị phù hợp.
  • \n
  • Khác với một số thuốc ức chế FGFR có tính hồi phục, futibatinib được mô tả là thuốc ức chế FGFR gắn cộng hóa trị không hồi phục. Đặc điểm này giúp thuốc duy trì tác động ức chế enzyme kéo dài hơn trên đích phân tử, tuy nhiên cũng đòi hỏi theo dõi chặt chẽ các độc tính liên quan đến ức chế FGFR, đặc biệt là rối loạn chuyển hóa phosphat và độc tính trên mắt.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, futibatinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi đặc điểm cá thể người bệnh, tình trạng gan thận, thức ăn và các thuốc dùng đồng thời. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan, trong đó hệ enzyme CYP3A có vai trò đáng kể.
  • \n
  • Do liên quan đến chuyển hóa qua CYP3A, việc dùng chung LuciFutib 4mg với các thuốc ức chế mạnh hoặc cảm ứng mạnh CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ futibatinib trong máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị. Vì vậy, người bệnh cần thông báo đầy đủ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và dược liệu.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Ức chế tín hiệu FGFR bất thường trong tế bào ung thư có đích phân tử phù hợp.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của khối u trong ung thư đường mật tiến triển hoặc di căn có hợp nhất/tái sắp xếp FGFR2.
  • \n
  • Góp phần kéo dài thời gian kiểm soát bệnh ở người bệnh đã được bác sĩ chuyên khoa đánh giá phù hợp với liệu pháp điều trị đích.
  • \n
\n

Chỉ định

\nLuciFutib 4mg có thể được chỉ định trong điều trị ung thư đường mật tiến triển, không thể phẫu thuật hoặc di căn có bất thường FGFR2, thường là hợp nhất hoặc tái sắp xếp gen FGFR2, sau khi người bệnh đã trải qua điều trị trước đó và có kết quả xét nghiệm xác nhận đích điều trị phù hợp. \n \nChỉ định cụ thể có thể khác nhau tùy hồ sơ đăng ký, hướng dẫn điều trị, tình trạng bệnh, kết quả xét nghiệm phân tử và đánh giá của bác sĩ ung bướu. Người bệnh không tự ý dùng thuốc nếu chưa có chỉ định chuyên khoa. \n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với futibatinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng cho người không có chỉ định điều trị đích phù hợp hoặc chưa được đánh giá bởi bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai cần tránh sử dụng trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ, do thuốc có thể gây hại cho thai nhi.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng LuciFutib 4mg phải do bác sĩ ung bướu quyết định. Người bệnh không tự ý tăng liều, giảm liều, ngưng thuốc hoặc đổi lịch dùng thuốc khi chưa có hướng dẫn. \n

Liều dùng tham khảo

\nFutibatinib thường được dùng đường uống mỗi ngày theo liều được bác sĩ kê đơn. Hàm lượng 4mg có thể được sử dụng để phối hợp số viên nhằm đạt tổng liều hằng ngày phù hợp hoặc để điều chỉnh liều khi người bệnh gặp tác dụng không mong muốn. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống thuốc với nước, nuốt nguyên viên, không tự ý nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu chưa có hướng dẫn.
  • \n
  • Có thể dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.
  • \n
  • Dùng thuốc đúng lịch hẹn tái khám và xét nghiệm theo yêu cầu của bác sĩ.
  • \n
  • Nếu có nôn sau khi uống thuốc, không tự uống bù liều nếu chưa được hướng dẫn.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\nNếu quên một liều, người bệnh cần xử trí theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên vì có thể làm tăng nguy cơ độc tính. \n

Khi quá liều

\nKhi uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, cần liên hệ ngay bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá và xử trí phù hợp. \n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Tăng phosphat máu: là độc tính đặc trưng của nhóm thuốc ức chế FGFR. Người bệnh có thể cần điều chỉnh chế độ ăn, dùng thuốc gắn phosphat hoặc chỉnh liều theo chỉ định.
  • \n
  • Rối loạn mắt: khô mắt, nhìn mờ, kích ứng mắt, thay đổi thị lực; hiếm hơn có thể gặp bong biểu mô sắc tố võng mạc hoặc các biến cố võng mạc khác.
  • \n
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, viêm miệng, chán ăn.
  • \n
  • Da, tóc, móng: khô da, phát ban, rụng tóc, thay đổi móng, viêm quanh móng, hội chứng tay chân.
  • \n
  • Toàn thân: mệt mỏi, sụt cân, phù, đau cơ xương.
  • \n
  • Xét nghiệm: thay đổi men gan, creatinin, điện giải hoặc các chỉ số sinh hóa khác.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Cần xác định bất thường FGFR2 hoặc đích phân tử phù hợp trước khi điều trị.
  • \n
  • Theo dõi phosphat máu định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
  • \n
  • Khám mắt trước và trong quá trình điều trị, đặc biệt khi có triệu chứng nhìn mờ, đau mắt hoặc thay đổi thị lực.
  • \n
  • Thận trọng ở người có bệnh gan, bệnh thận hoặc đang dùng nhiều thuốc có khả năng tương tác.
  • \n
  • Không tự ý dùng thêm thuốc bổ sung phosphat, vitamin D liều cao hoặc chế phẩm khoáng chất nếu chưa hỏi bác sĩ.
  • \n
  • Người bệnh cần duy trì lịch tái khám để bác sĩ đánh giá đáp ứng khối u và độc tính.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nFutibatinib có thể gây hại cho thai nhi dựa trên cơ chế tác dụng và dữ liệu tiền lâm sàng của nhóm thuốc điều trị đích. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciFutib 4mg và trong thời gian sau điều trị theo hướng dẫn, vì chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không và có thể gây hại cho trẻ bú mẹ. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nThuốc có thể gây mệt mỏi, rối loạn thị giác hoặc các triệu chứng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi có triệu chứng nhìn mờ, chóng mặt, mệt nhiều. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A: có thể làm tăng nồng độ futibatinib và tăng nguy cơ độc tính.
  • \n
  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A: có thể làm giảm nồng độ thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị.
  • \n
  • Thuốc ảnh hưởng phosphat/calci: cần thận trọng vì futibatinib có thể gây tăng phosphat máu.
  • \n
  • Thuốc chống ung thư khác: chỉ phối hợp khi có phác đồ và theo dõi chuyên khoa.
  • \n
  • Dược liệu, thực phẩm bảo vệ sức khỏe: có thể ảnh hưởng chuyển hóa thuốc; cần hỏi bác sĩ trước khi dùng.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Để thuốc ở nhiệt độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thường dưới 30°C nếu không có hướng dẫn khác.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc viên thuốc có dấu hiệu bất thường.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Xét nghiệm xác định đích FGFR2 hoặc bất thường phân tử phù hợp trước điều trị.
  • \n
  • Theo dõi phosphat máu, calci, chức năng gan thận và các xét nghiệm sinh hóa định kỳ.
  • \n
  • Khám mắt trước điều trị và khi có bất kỳ triệu chứng thị giác nào.
  • \n
  • Đánh giá đáp ứng khối u bằng chẩn đoán hình ảnh theo lịch của bác sĩ.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này