Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
LuciElace 345mg (Elacestrant) -  Ung thư vú phụ thuộc thụ thể hormone
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

LuciElace 345mg (Elacestrant) - Ung thư vú phụ thuộc thụ thể hormone

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Hoạt chấtElacestrant
Hàm lượng345mg
Thương hiệuLucius
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất: Elacestrant 345mg.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Elacestrant là thuốc thuộc nhóm SERD đường uống, viết tắt của selective estrogen receptor degrader, nghĩa là chất phân hủy chọn lọc thụ thể estrogen. Trong ung thư vú có thụ thể estrogen dương tính, estrogen có thể gắn lên thụ thể estrogen trên tế bào u, kích hoạt các đường tín hiệu thúc đẩy tế bào ung thư phát triển và sống sót. Elacestrant giúp ức chế quá trình này bằng cách gắn vào thụ thể estrogen và thúc đẩy sự phân hủy thụ thể.
  • \n
  • Khác với một số thuốc nội tiết chỉ đối kháng hoạt tính của estrogen, elacestrant vừa ức chế tín hiệu qua thụ thể estrogen vừa làm giảm số lượng thụ thể estrogen có chức năng trong tế bào. Nhờ đó, thuốc có thể có vai trò ở những bệnh nhân đã từng điều trị nội tiết trước đó, bao gồm một số trường hợp có cơ chế kháng thuốc liên quan đến đột biến ESR1.
  • \n
  • Trong điều trị ung thư vú tiến triển, lựa chọn elacestrant cần dựa trên nhiều yếu tố như tình trạng thụ thể hormone, HER2, đột biến ESR1, các phác đồ đã sử dụng trước đó, tình trạng bệnh di căn, chức năng gan, bệnh kèm theo và khả năng dung nạp thuốc của người bệnh.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Elacestrant được dùng đường uống. Sau khi uống, thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa và nồng độ thuốc trong máu có thể chịu ảnh hưởng bởi thức ăn. Trong thực hành, người bệnh cần dùng thuốc đúng cách theo hướng dẫn trên đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng để duy trì hiệu quả điều trị ổn định.
  • \n
  • Elacestrant được chuyển hóa chủ yếu tại gan, trong đó hệ enzym CYP, đặc biệt CYP3A, có vai trò quan trọng. Vì vậy, các thuốc ức chế mạnh hoặc cảm ứng mạnh CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ elacestrant trong máu, dẫn đến tăng độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị. Thuốc và chất chuyển hóa được thải trừ qua mật/phân và một phần qua các đường khác.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Ức chế tín hiệu estrogen trong tế bào ung thư vú phụ thuộc hormone.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở một số bệnh nhân ung thư vú tiến triển hoặc di căn có thụ thể estrogen dương tính, HER2 âm tính.
  • \n
  • Có thể được cân nhắc ở bệnh nhân có đột biến ESR1 sau khi đã điều trị bằng các liệu pháp nội tiết trước đó, tùy theo phác đồ và quy định chuyên môn.
  • \n
  • Giúp duy trì điều trị đường uống thuận tiện hơn so với một số liệu pháp nội tiết dạng tiêm, nếu người bệnh phù hợp với chỉ định.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • LuciElace 345mg có thể được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trong điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn có thụ thể estrogen dương tính, HER2 âm tính, đặc biệt khi có bằng chứng đột biến ESR1 và người bệnh đã trải qua một số liệu pháp nội tiết trước đó.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với elacestrant hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả, do thuốc có thể gây hại cho thai nhi.
  • \n
  • Phụ nữ đang cho con bú, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và có hướng dẫn cụ thể.
  • \n
  • Không dùng khi bác sĩ xác định tình trạng bệnh hoặc bệnh kèm theo khiến nguy cơ điều trị vượt quá lợi ích.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Liều dùng

\nLiều dùng LuciElace 345mg phải do bác sĩ chuyên khoa ung bướu quyết định. Người bệnh cần dùng thuốc đúng liều, đúng thời điểm và đúng số lần trong ngày theo đơn. Không tự ý tăng liều khi bệnh tiến triển, không tự giảm liều khi gặp tác dụng phụ và không tự ngừng thuốc khi chưa trao đổi với bác sĩ. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, không nhai, nghiền hoặc bẻ viên nếu tờ hướng dẫn sử dụng không cho phép.
  • \n
  • Nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định và tránh quên liều.
  • \n
  • Có thể cần dùng thuốc cùng thức ăn hoặc theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ/tờ hướng dẫn sử dụng.
  • \n
  • Nếu bị nôn sau khi uống thuốc, không tự ý uống bù liều khác nếu chưa có chỉ dẫn.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\nNếu quên uống một liều LuciElace 345mg, người bệnh nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng. Thông thường, nếu nhớ ra trong khoảng thời gian cho phép, có thể uống liều đã quên; nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. \n

Khi quá liều

\nTrong trường hợp uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ, trung tâm cấp cứu hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá nguy cơ tương tác và xử trí phù hợp. \n

Tác dụng không mong muốn

\nKhông phải người bệnh nào cũng gặp tác dụng phụ, nhưng LuciElace 345mg có thể gây một số phản ứng bất lợi cần theo dõi trong quá trình điều trị. \n
    \n
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, giảm cảm giác ngon miệng.
  • \n
  • Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược, đau đầu, chóng mặt.
  • \n
  • Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, đau lưng hoặc đau xương.
  • \n
  • Chuyển hóa: có thể làm thay đổi chỉ số lipid máu, cần theo dõi ở người có rối loạn mỡ máu hoặc nguy cơ tim mạch.
  • \n
  • Gan mật: có thể tăng men gan hoặc bất thường xét nghiệm chức năng gan.
  • \n
  • Khác: bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, phát ban hoặc các biểu hiện dị ứng hiếm gặp.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Cần xác định đúng tình trạng thụ thể estrogen, HER2 và xét nghiệm ESR1 nếu bác sĩ yêu cầu trước khi dùng.
  • \n
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, có tiền sử bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP3A.
  • \n
  • Theo dõi lipid máu trong quá trình điều trị, đặc biệt ở người có rối loạn mỡ máu, bệnh tim mạch hoặc nguy cơ tim mạch cao.
  • \n
  • Thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược đang dùng.
  • \n
  • Không tự ý phối hợp với các thuốc nội tiết ung thư vú khác nếu chưa có chỉ định.
  • \n
  • Trong quá trình điều trị, cần tái khám đúng hẹn để đánh giá đáp ứng, độc tính và quyết định tiếp tục hay thay đổi phác đồ.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nElacestrant có thể gây hại cho thai nhi do tác động lên đường tín hiệu hormone. Phụ nữ có khả năng mang thai cần được tư vấn biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong khoảng thời gian sau điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciElace 345mg do chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương án phù hợp. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nLuciElace 345mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt hoặc suy nhược ở một số người bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, không nên lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A: có thể làm tăng nồng độ elacestrant trong máu, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • \n
  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A: có thể làm giảm nồng độ elacestrant, làm giảm hiệu quả điều trị.
  • \n
  • Một số thuốc tim mạch, kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc chống co giật, thuốc điều trị HIV hoặc lao: cần được bác sĩ kiểm tra tương tác trước khi phối hợp.
  • \n
  • Thảo dược St. John’s wort: có thể làm giảm hiệu quả của nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP3A và thường cần tránh.
  • \n
  • Thuốc nội tiết khác: chỉ phối hợp khi có chỉ định rõ trong phác đồ ung bướu.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Tránh để thuốc ở nơi ẩm như phòng tắm hoặc nơi có nhiệt độ cao.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
  • \n
  • Không dùng thuốc quá hạn, viên bị biến màu, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Đánh giá đáp ứng điều trị bằng thăm khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh theo lịch hẹn.
  • \n
  • Theo dõi chức năng gan, lipid máu và các xét nghiệm khác theo yêu cầu của bác sĩ.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng tiêu hóa, mệt mỏi, đau xương khớp và các dấu hiệu bất thường khác.
  • \n
  • Đánh giá tuân thủ điều trị và tương tác thuốc ở mỗi lần tái khám.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này