

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
LuciDasa 70mg (Dasatinib) - Trị bạch cầu mạn dòng tủy
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Hoạt chất | Dasatinib |
| Hàm lượng | 70mg |
| Thương hiệu | Lucius |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Dasatinib 70mg. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Dasatinib là chất ức chế tyrosine kinase đa đích, trong đó quan trọng nhất là ức chế BCR-ABL kinase – enzym bất thường đóng vai trò trung tâm trong quá trình tăng sinh và sống sót của tế bào bệnh bạch cầu mang nhiễm sắc thể Philadelphia. Ngoài ra, dasatinib còn ức chế một số kinase khác như SRC family kinases, c-KIT, EPHA2 và PDGFR ở các mức độ khác nhau. \n
- Trong bệnh bạch cầu mạn dòng tủy có nhiễm sắc thể Philadelphia, sự hình thành protein BCR-ABL làm hoạt hóa liên tục tín hiệu tăng sinh tế bào, giảm chết tế bào theo chương trình và thúc đẩy sự tích lũy tế bào bạch cầu bất thường. Khi ức chế BCR-ABL, dasatinib giúp làm giảm tín hiệu tăng sinh bệnh lý, hỗ trợ kiểm soát số lượng tế bào ác tính và cải thiện đáp ứng huyết học, di truyền tế bào hoặc phân tử tùy giai đoạn bệnh. \n
- So với một số thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ trước, dasatinib có phổ tác động rộng hơn trên nhiều dạng cấu hình của BCR-ABL. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị phụ thuộc vào đặc điểm bệnh, tình trạng đột biến kháng thuốc, giai đoạn bệnh, khả năng dung nạp và phác đồ điều trị cụ thể. \n
Dược động học
\n-
\n
- Dasatinib được hấp thu qua đường uống. Nồng độ thuốc trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi pH dạ dày, vì vậy các thuốc làm giảm acid dạ dày như thuốc ức chế bơm proton, thuốc đối kháng H2 hoặc antacid có thể làm thay đổi hấp thu dasatinib nếu dùng không phù hợp. \n
- Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan, đặc biệt liên quan đến hệ enzym CYP3A4. Do đó, các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ dasatinib, tăng nguy cơ độc tính; ngược lại, các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ thuốc và giảm hiệu quả điều trị. \n
- Dasatinib và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Do đặc điểm dược động học và nguy cơ tương tác cao, người bệnh cần thông báo đầy đủ tất cả thuốc đang sử dụng cho bác sĩ, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và thực phẩm bổ sung. \n
Công dụng
\n-
\n
- Ức chế hoạt tính tyrosine kinase BCR-ABL trong các bệnh bạch cầu có nhiễm sắc thể Philadelphia. \n
- Hỗ trợ kiểm soát tăng sinh tế bào bạch cầu ác tính trong bệnh bạch cầu mạn dòng tủy hoặc một số thể bệnh bạch cầu cấp theo chỉ định. \n
- Góp phần đạt đáp ứng huyết học, di truyền tế bào hoặc phân tử khi được dùng đúng phác đồ. \n
- Có thể được dùng ở bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng với một số thuốc điều trị đích khác, tùy đánh giá chuyên khoa. \n
Chỉ định
\nLuciDasa 70mg được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ trong các trường hợp phù hợp, thường bao gồm: \n-
\n
- Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy có nhiễm sắc thể Philadelphia ở một số giai đoạn bệnh. \n
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho có nhiễm sắc thể Philadelphia trong phác đồ chuyên khoa. \n
- Các trường hợp cần sử dụng dasatinib sau khi đánh giá đáp ứng, tình trạng kháng thuốc hoặc không dung nạp thuốc điều trị trước đó. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với dasatinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Không dùng cho người bệnh không có chỉ định điều trị bằng dasatinib từ bác sĩ chuyên khoa. \n
- Thận trọng đặc biệt hoặc không dùng trong các trường hợp có nguy cơ cao về rối loạn nhịp, kéo dài QT, suy tủy nặng chưa kiểm soát, chảy máu nặng hoặc tràn dịch màng phổi nặng, tùy đánh giá bác sĩ. \n
- Phụ nữ có thai không nên sử dụng do nguy cơ gây hại cho thai nhi, trừ khi bác sĩ chuyên khoa cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ trong tình huống đặc biệt. \n
Liều dùng và cách dùng
\nLiều dùng LuciDasa 70mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định dựa trên bệnh lý, giai đoạn bệnh, đáp ứng điều trị, xét nghiệm máu, chức năng gan thận và khả năng dung nạp. \nLiều dùng tham khảo
\nDasatinib có thể được dùng với các mức liều khác nhau tùy bệnh cảnh. Một số phác đồ sử dụng thuốc 1 lần/ngày hoặc chia liều theo chỉ định. Không tự ý áp dụng liều từ người bệnh khác vì liều điều trị có thể khác nhau giữa bệnh bạch cầu mạn dòng tủy và bệnh bạch cầu cấp, cũng như giữa các giai đoạn bệnh. \nCách dùng
\n-
\n
- Uống nguyên viên với nước, không nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn của bác sĩ. \n
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì thói quen. \n
- Không dùng đồng thời với bưởi hoặc nước ép bưởi vì có thể làm tăng nồng độ dasatinib trong máu. \n
- Không tự ý dùng cùng thuốc giảm acid dạ dày. Nếu cần dùng antacid, cần hỏi bác sĩ để sắp xếp thời điểm uống phù hợp. \n
Xử trí khi quên liều và quá liều
\nKhi quên liều
\n-
\n
- Nếu quên một liều, liên hệ bác sĩ hoặc dùng theo hướng dẫn đã được cung cấp trong phác đồ điều trị. \n
- Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. \n
- Nếu thường xuyên quên thuốc, cần trao đổi với nhân viên y tế để có giải pháp hỗ trợ tuân thủ. \n
Khi quá liều
\nDùng quá liều dasatinib có thể làm tăng nguy cơ suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chảy máu, rối loạn nhịp tim, tiêu chảy, nôn, mệt lả hoặc các phản ứng nghiêm trọng khác. Nếu nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay, mang theo vỏ thuốc hoặc đơn thuốc để được xử trí. \nTác dụng không mong muốn
\nThường gặp
\n-
\n
- Mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. \n
- Phát ban, ngứa, khô da, đau cơ xương, đau khớp. \n
- Phù ngoại biên hoặc giữ nước. \n
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu trên xét nghiệm công thức máu. \n
Nghiêm trọng cần báo bác sĩ ngay
\n-
\n
- Sốt, ớn lạnh, đau họng, dấu hiệu nhiễm khuẩn. \n
- Chảy máu cam kéo dài, bầm tím bất thường, đi ngoài phân đen, nôn ra máu. \n
- Khó thở, đau ngực, ho tăng, phù nhiều, nghi ngờ tràn dịch màng phổi. \n
- Tim đập nhanh, hồi hộp, ngất, chóng mặt nặng. \n
- Khó thở khi gắng sức tăng dần, nghi ngờ tăng áp động mạch phổi. \n
- Vàng da, nước tiểu sẫm, đau hạ sườn phải hoặc mệt lả kéo dài. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Cần kiểm tra công thức máu định kỳ để phát hiện sớm suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu. \n
- Thận trọng ở người có tiền sử bệnh tim mạch, rối loạn nhịp, kéo dài QT, suy tim hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng đến khoảng QT. \n
- Theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng phổi, phù, khó thở hoặc tăng cân nhanh. \n
- Thận trọng ở người có nguy cơ chảy máu, đang dùng thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu hoặc NSAID. \n
- Cần đánh giá chức năng gan, thận, điện giải và tình trạng toàn thân trong quá trình điều trị. \n
- Không tự ý tiêm vaccine sống trong khi dùng thuốc nếu chưa có ý kiến bác sĩ. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nDasatinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai khi đang dùng LuciDasa 70mg, cần báo ngay cho bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian điều trị bằng dasatinib do nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ bú mẹ. Bác sĩ sẽ tư vấn thời điểm có thể cho con bú trở lại nếu phù hợp. \nẢnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nDasatinib có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu hoặc nhìn mờ ở một số người bệnh. Nếu có các triệu chứng này, cần tránh lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi tình trạng ổn định. \nTương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như một số thuốc kháng nấm azol, macrolid, thuốc kháng virus: có thể làm tăng nồng độ dasatinib và tăng độc tính. \n
- Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort: có thể làm giảm hiệu quả dasatinib. \n
- Thuốc giảm acid dạ dày như omeprazol, esomeprazol, pantoprazol, famotidin, ranitidin hoặc antacid: có thể làm giảm hấp thu dasatinib nếu dùng không đúng cách. \n
- Thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, NSAID: làm tăng nguy cơ chảy máu. \n
- Thuốc kéo dài QT: có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. \n
- Bưởi và nước ép bưởi: nên tránh do nguy cơ tăng nồng độ thuốc. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Để thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
- Không dùng thuốc quá hạn hoặc viên thuốc có dấu hiệu biến đổi màu sắc, nứt vỡ, ẩm mốc. \n
Theo dõi trong quá trình điều trị
\n-
\n
- Công thức máu định kỳ để theo dõi giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu. \n
- Chức năng gan, thận, điện giải, đặc biệt kali và magnesi nếu có nguy cơ kéo dài QT. \n
- Điện tâm đồ khi có yếu tố nguy cơ tim mạch hoặc dùng thuốc ảnh hưởng QT. \n
- Theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng phổi: khó thở, ho, đau ngực, phù, tăng cân nhanh. \n
- Đánh giá đáp ứng điều trị bằng xét nghiệm huyết học, di truyền tế bào hoặc sinh học phân tử theo lịch hẹn chuyên khoa. \n
- Theo dõi dấu hiệu nhiễm khuẩn, chảy máu hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này