

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
LuciDac 45mg (Dacomitinib) - Điều trị ung thư phổi
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Hoạt chất | Dacomitinib |
| Hàm lượng | 45mg |
| Thương hiệu | Lucius |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Dacomitinib 45mg \n
Dược lực học
\n-
\n
- Dacomitinib là thuốc ức chế tyrosine kinase đường uống, có khả năng ức chế không hồi phục các thụ thể thuộc họ ErbB/HER, bao gồm EGFR/HER1, HER2 và HER4. Các thụ thể này tham gia vào quá trình hoạt hóa nhiều đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến tăng sinh, sống sót, xâm lấn và di căn của tế bào ung thư. \n
- Ở một số bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, khối u có đột biến hoạt hóa EGFR khiến tế bào ung thư tăng trưởng phụ thuộc mạnh vào tín hiệu EGFR. Khi dacomitinib gắn vào vùng kinase của thụ thể EGFR, thuốc làm giảm hoạt hóa các đường tín hiệu như RAS/RAF/MEK/ERK và PI3K/AKT, từ đó ức chế tăng sinh tế bào ung thư và có thể làm chậm tiến triển bệnh. \n
- Khác với một số thuốc ức chế EGFR thế hệ trước có tính gắn kết thuận nghịch, dacomitinib ức chế không hồi phục, nên tác dụng ức chế tín hiệu có thể kéo dài hơn trên các thụ thể nhạy cảm. Tuy nhiên, chính cơ chế tác động mạnh lên đường EGFR/HER cũng liên quan đến các tác dụng không mong muốn thường gặp như tiêu chảy, phát ban, khô da, viêm quanh móng và viêm niêm mạc miệng. \n
Dược động học
\n-
\n
- Sau khi uống, dacomitinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, tuy nhiên người bệnh nên duy trì cách dùng ổn định mỗi ngày theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế quên liều và giúp theo dõi đáp ứng tốt hơn. \n
- Dacomitinib được chuyển hóa chủ yếu qua gan, trong đó có sự tham gia của các enzym chuyển hóa thuốc như CYP2D6 và CYP3A. Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Do liên quan đến chuyển hóa qua gan và tương tác enzym, người bệnh cần thông báo đầy đủ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thuốc dạ dày. \n
Công dụng
\n-
\n
- Ức chế hoạt tính tyrosine kinase của EGFR và các thụ thể liên quan thuộc họ HER. \n
- Giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến EGFR nhạy cảm. \n
- Hỗ trợ kéo dài thời gian kiểm soát bệnh ở nhóm bệnh nhân phù hợp với điều trị đích. \n
- Là một lựa chọn điều trị toàn thân trong phác đồ ung bướu cá thể hóa dựa trên xét nghiệm sinh học phân tử. \n
Chỉ định
\n-
\n
- LuciDac 45mg có thể được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn có đột biến EGFR nhạy cảm, chẳng hạn mất đoạn exon 19 hoặc đột biến L858R trên exon 21, khi người bệnh phù hợp với điều trị bằng dacomitinib. \n
- Việc chỉ định phải dựa trên kết quả xét nghiệm đột biến EGFR bằng phương pháp đáng tin cậy, tình trạng bệnh, thể trạng người bệnh, các bệnh mắc kèm, điều trị trước đó và nguy cơ tác dụng phụ. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với dacomitinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Không dùng cho người không có chỉ định điều trị đích EGFR phù hợp. \n
- Không dùng trong thai kỳ trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ, do thuốc có thể gây hại cho thai nhi. \n
- Thận trọng đặc biệt hoặc tránh dùng ở người có tiền sử bệnh phổi kẽ nặng, viêm phổi do thuốc hoặc độc tính phổi nghiêm trọng nếu bác sĩ đánh giá nguy cơ cao. \n
Liều dùng và cách dùng
\nLiều dùng tham khảo
\nLiều thường dùng của dacomitinib ở người lớn là 45mg uống 1 lần mỗi ngày. LuciDac 45mg tương ứng với một viên mỗi ngày nếu bác sĩ chỉ định đúng hàm lượng này. \n \nTùy mức độ dung nạp, bác sĩ có thể tạm ngưng thuốc, giảm liều hoặc ngừng hẳn điều trị khi xảy ra tiêu chảy, phát ban, viêm phổi kẽ, độc tính gan hoặc các phản ứng bất lợi nghiêm trọng khác. Người bệnh không tự ý điều chỉnh liều. \nCách dùng
\n-
\n
- Uống nguyên viên với nước, không nhai, không nghiền hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn từ bác sĩ/dược sĩ. \n
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. \n
- Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định. \n
- Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton như omeprazol, esomeprazol, pantoprazol nếu chưa hỏi bác sĩ vì có thể làm giảm hấp thu dacomitinib. \n
- Nếu cần dùng thuốc kháng acid hoặc thuốc chẹn H2, cần dùng cách xa theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ. \n
Xử trí khi quên liều và quá liều
\nKhi quên liều
\n-
\n
- Nếu quên một liều, không uống bù gấp đôi. \n
- Bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo lịch thông thường, trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác. \n
- Nếu nôn sau khi uống thuốc, không tự uống thêm liều khác; dùng liều tiếp theo vào thời điểm đã định. \n
Khi quá liều
\nNếu uống quá liều LuciDac 45mg hoặc nghi ngờ dùng nhầm nhiều viên, người bệnh cần liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế. Mang theo vỏ thuốc, đơn thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để được xử trí phù hợp. Không tự gây nôn hoặc tự điều trị tại nhà. \nTác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, viêm miệng, loét miệng. Tiêu chảy nặng có thể gây mất nước, rối loạn điện giải và suy thận. \n
- Da và móng: phát ban dạng mụn trứng cá, khô da, ngứa, nứt da, viêm quanh móng, rụng tóc, tăng nhạy cảm với ánh nắng. \n
- Hô hấp: ho, khó thở; hiếm nhưng nghiêm trọng là viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi do thuốc. \n
- Gan mật: tăng men gan, rối loạn chức năng gan; cần xét nghiệm định kỳ. \n
- Toàn thân: mệt mỏi, sụt cân, sốt, suy nhược. \n
- Khác: khô mắt, kích ứng mắt, nhiễm trùng da hoặc móng thứ phát. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Bệnh phổi kẽ/viêm phổi: cần theo dõi triệu chứng hô hấp. Nếu nghi ngờ viêm phổi kẽ, bác sĩ có thể tạm ngừng thuốc để đánh giá. \n
- Tiêu chảy: cần xử trí sớm bằng thuốc chống tiêu chảy, bù nước và điện giải theo hướng dẫn. Không để tiêu chảy kéo dài. \n
- Độc tính da: hạn chế nắng, dùng kem chống nắng, dưỡng ẩm; báo bác sĩ khi phát ban nặng hoặc viêm quanh móng đau nhiều. \n
- Chức năng gan: cần xét nghiệm men gan định kỳ, đặc biệt ở người có bệnh gan nền hoặc đang dùng thuốc có nguy cơ độc gan. \n
- Bệnh nhân cao tuổi hoặc thể trạng yếu: có thể dễ gặp tác dụng phụ hơn, cần theo dõi sát. \n
- Phẫu thuật hoặc thủ thuật: thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng dacomitinib trước khi can thiệp y khoa. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nPhụ nữ có thai
\nDacomitinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và một thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng thuốc, cần báo bác sĩ ngay. \nPhụ nữ cho con bú
\nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciDac 45mg do nguy cơ thuốc gây tác dụng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Thời điểm có thể cho con bú trở lại cần được bác sĩ chuyên khoa tư vấn. \nẢnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nLuciDac 45mg có thể gây mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt hoặc khó chịu toàn thân ở một số người bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh nên tránh lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể. \nTương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI): omeprazol, esomeprazol, pantoprazol, lansoprazol có thể làm giảm nồng độ dacomitinib. Cần tránh phối hợp nếu không có chỉ định. \n
- Thuốc chẹn H2 và thuốc kháng acid: có thể cần uống cách xa dacomitinib theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ. \n
- Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6: dacomitinib có thể ảnh hưởng đến nồng độ một số thuốc dùng đồng thời, đặc biệt thuốc có khoảng điều trị hẹp. \n
- Thuốc gây độc gan: phối hợp có thể tăng nguy cơ rối loạn chức năng gan. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Để ở nhiệt độ theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm. \n
- Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc viên bị hư hỏng. \n
- Để xa tầm tay trẻ em \n
Theo dõi trong quá trình điều trị
\n-
\n
- Đánh giá đáp ứng điều trị bằng thăm khám, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm theo lịch của bác sĩ ung bướu. \n
- Theo dõi triệu chứng tiêu chảy, phát ban, viêm quanh móng, viêm miệng và dấu hiệu mất nước. \n
- Theo dõi hô hấp để phát hiện sớm viêm phổi kẽ: khó thở, ho mới xuất hiện hoặc nặng lên, sốt không rõ nguyên nhân. \n
- Xét nghiệm men gan và các chỉ số cần thiết theo chỉ định. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này