Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
LuciCapma 200mg (Capmatinib) - Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

LuciCapma 200mg (Capmatinib) - Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Hoạt chấtCapmatinib
Hàm lượng200mg
Thương hiệuLucius
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Capmatinib HCl khan 235,40mg, tương đương Capmatinib 200mg.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Capmatinib là thuốc điều trị đích thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase, có tác dụng ức chế hoạt hóa bất thường của thụ thể MET. MET là một thụ thể yếu tố tăng trưởng tế bào gan, tham gia vào nhiều quá trình sinh học như tăng sinh tế bào, di chuyển tế bào, xâm lấn mô, hình thành mạch máu và sống sót của tế bào.
  • \n
  • Ở một số ung thư, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, gen MET có thể xuất hiện đột biến hoặc bất thường khiến tín hiệu MET hoạt hóa kéo dài. Một bất thường quan trọng là MET exon 14 skipping mutation, làm giảm thoái giáng thụ thể MET, khiến tín hiệu tăng trưởng tế bào ung thư tiếp tục hoạt động. Khi ức chế MET, capmatinib giúp làm giảm tín hiệu thúc đẩy tăng sinh và sống sót của tế bào ung thư phụ thuộc MET.
  • \n
  • Hiệu quả của thuốc phụ thuộc nhiều vào việc khối u có đúng bất thường phân tử đích hay không. Vì vậy, trước khi chỉ định LuciCapma 200mg, bác sĩ thường yêu cầu xét nghiệm mô bệnh học và xét nghiệm đột biến gen bằng các phương pháp phù hợp.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, capmatinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy hướng dẫn của bác sĩ và thông tin sản phẩm cụ thể. Capmatinib được chuyển hóa chủ yếu qua gan, trong đó hệ enzym CYP3A đóng vai trò quan trọng. Do đó, các thuốc cảm ứng hoặc ức chế mạnh CYP3A có thể ảnh hưởng đến nồng độ capmatinib trong máu.
  • \n
  • Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu. Ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc đang dùng nhiều thuốc phối hợp, bác sĩ cần đánh giá kỹ trước và trong quá trình điều trị.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Ức chế tín hiệu MET bất thường trong tế bào ung thư.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có bất thường MET phù hợp.
  • \n
  • Giúp cá thể hóa điều trị ung thư dựa trên xét nghiệm đột biến gen.
  • \n
  • Có thể được sử dụng trong phác đồ điều trị chuyên khoa theo đánh giá của bác sĩ ung bướu.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • LuciCapma 200mg có thể được bác sĩ chỉ định trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn có bất thường MET phù hợp, đặc biệt là đột biến bỏ qua exon 14 của MET, khi người bệnh đáp ứng tiêu chuẩn điều trị bằng thuốc ức chế MET.
  • \n
  • Chỉ định cụ thể phụ thuộc vào hướng dẫn điều trị, tình trạng phê duyệt tại từng quốc gia, kết quả xét nghiệm phân tử và đánh giá lâm sàng của bác sĩ. Người bệnh không tự sử dụng thuốc chỉ dựa trên tên hoạt chất.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với capmatinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng cho người không có chỉ định điều trị đích phù hợp từ bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
  • Không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • \n
  • Thận trọng đặc biệt hoặc tránh dùng ở người có bệnh gan nặng, bệnh phổi kẽ tiến triển hoặc tiền sử phản ứng nặng với thuốc cùng nhóm, tùy đánh giá của bác sĩ.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng LuciCapma 200mg phải do bác sĩ chuyên khoa ung bướu quyết định. Liều capmatinib thường được dùng theo chế độ cố định hằng ngày, có thể cần điều chỉnh khi xuất hiện tác dụng không mong muốn, suy gan hoặc tương tác thuốc. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, không nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn.
  • \n
  • Dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.
  • \n
  • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn theo hướng dẫn của bác sĩ/tờ hướng dẫn sử dụng.
  • \n
  • Không tự ý tăng liều để bù liều đã quên.
  • \n
  • Thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\nNếu quên một liều, người bệnh cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Không uống gấp đôi liều để bù. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, thường bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. \n

Khi quá liều

\nTrong trường hợp dùng quá liều hoặc nghi ngờ quá liều LuciCapma 200mg, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế. Mang theo vỏ thuốc hoặc đơn thuốc để nhân viên y tế đánh giá chính xác. Không tự xử trí tại nhà nếu xuất hiện khó thở, phù nhiều, đau ngực, vàng da, đau bụng dữ dội, nôn kéo dài hoặc mệt lả. \n

Tác dụng không mong muốn

\nCapmatinib có thể gây tác dụng không mong muốn với mức độ khác nhau tùy từng người bệnh. Một số tác dụng phụ thường gặp hoặc cần lưu ý gồm: \n
    \n
  • Phù ngoại biên: sưng phù chân, mắt cá, bàn chân hoặc phù toàn thân.
  • \n
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, giảm cảm giác ngon miệng.
  • \n
  • Mệt mỏi: suy nhược, giảm sức chịu đựng.
  • \n
  • Độc tính gan: tăng men gan, vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau hạ sườn phải.
  • \n
  • Độc tính phổi: ho, khó thở, viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi không do nhiễm trùng, tuy hiếm nhưng có thể nghiêm trọng.
  • \n
  • Ảnh hưởng tụy: tăng amylase/lipase, đau bụng nghi ngờ viêm tụy.
  • \n
  • Phản ứng da: phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng.
  • \n
\nCần báo ngay cho bác sĩ nếu có khó thở mới xuất hiện hoặc nặng lên, phù tăng nhanh, đau ngực, vàng da, sốt, tiêu chảy nặng, đau bụng dữ dội hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc. \n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Chỉ dùng LuciCapma 200mg khi đã được bác sĩ chuyên khoa chỉ định và có xét nghiệm phân tử phù hợp.
  • \n
  • Đánh giá chức năng gan trước điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng hô hấp để phát hiện sớm bệnh phổi kẽ hoặc viêm phổi do thuốc.
  • \n
  • Theo dõi phù ngoại biên, cân nặng, huyết áp và tình trạng tim mạch nếu có bệnh nền.
  • \n
  • Tránh tiếp xúc nắng quá mức, dùng biện pháp bảo vệ da nếu có nhạy cảm ánh sáng.
  • \n
  • Không tự ý dùng chung với thuốc hoặc thảo dược có khả năng ảnh hưởng CYP3A, ví dụ rifampicin, carbamazepin, phenytoin, một số thuốc kháng nấm azol, macrolid hoặc St. John’s wort.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nCapmatinib có thể gây hại cho thai nhi dựa trên cơ chế tác dụng và dữ liệu tiền lâm sàng. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và một thời gian sau khi ngưng thuốc theo hướng dẫn bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciCapma 200mg và một thời gian sau liều cuối, vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nLuciCapma 200mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn hoặc suy nhược ở một số người bệnh. Nếu gặp các triệu chứng này, không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc cần sự tỉnh táo cao cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A: có thể làm tăng nồng độ capmatinib, tăng nguy cơ độc tính.
  • \n
  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A: có thể làm giảm nồng độ capmatinib, giảm hiệu quả điều trị.
  • \n
  • Một số thuốc chuyển hóa qua CYP hoặc chất vận chuyển thuốc: cần được bác sĩ đánh giá nguy cơ tương tác.
  • \n
  • Thảo dược St. John’s wort: có thể làm giảm hiệu quả thuốc, nên tránh dùng.
  • \n
  • Thuốc có độc tính gan hoặc phổi: có thể làm tăng nguy cơ tác dụng bất lợi khi phối hợp.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Để thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã quá hạn, đổi màu, ẩm mốc hoặc viên bị hư hỏng.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Xét nghiệm đột biến hoặc bất thường MET trước khi khởi trị.
  • \n
  • Theo dõi đáp ứng điều trị bằng khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm theo lịch hẹn.
  • \n
  • Kiểm tra chức năng gan định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu điều trị.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng hô hấp như ho, khó thở, đau ngực.
  • \n
  • Đánh giá phù ngoại biên, cân nặng, tình trạng dịch và chức năng tim mạch khi cần.
  • \n
  • Theo dõi men tụy nếu có đau bụng, buồn nôn nặng hoặc nghi ngờ viêm tụy.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này