

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
LuciBru 140mg (Ibrutinib) - Bệnh bạch cầu lympho mạn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Hoạt chất | Ibrutinib |
| Hàm lượng | 140mg |
| Thương hiệu | Lucius |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Ibrutinib 140mg. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Ibrutinib là thuốc ức chế chọn lọc và không hồi phục enzym Bruton tyrosine kinase (BTK), một thành phần quan trọng trong đường truyền tín hiệu thụ thể tế bào B. BTK tham gia vào quá trình tăng sinh, sống sót, di chuyển và bám dính của tế bào lympho B. Ở nhiều bệnh lý ác tính dòng tế bào B, tín hiệu qua BTK góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của tế bào ung thư. \n
- Khi ức chế BTK, ibrutinib làm gián đoạn các tín hiệu sống còn của tế bào B ác tính, từ đó giúp giảm tăng sinh tế bào u, làm giảm khả năng xâm nhập vào mô lympho và hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh. Cơ chế tác động đích này khác với hóa trị truyền thống, tuy nhiên thuốc vẫn có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng như xuất huyết, nhiễm khuẩn, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, giảm tế bào máu và các biến cố tim mạch khác. \n
Dược động học
\n-
\n
- Sau khi uống, ibrutinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn và đặc biệt bởi các thuốc tác động lên enzym chuyển hóa CYP3A. Ibrutinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua CYP3A, tạo các chất chuyển hóa có hoạt tính ở mức độ nhất định. Thuốc và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. \n
- Do phụ thuộc nhiều vào CYP3A, việc dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A mạnh hoặc cảm ứng CYP3A mạnh có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ ibrutinib, dẫn đến tăng độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và thực phẩm bổ sung. \n
Công dụng
\nLuciBru 140mg giúp ức chế tín hiệu BTK trong tế bào B ác tính, qua đó hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của một số bệnh lý ung thư huyết học. Thuốc có thể giúp làm giảm gánh nặng bệnh, kéo dài thời gian kiểm soát bệnh và cải thiện đáp ứng điều trị ở những bệnh nhân phù hợp. \nChỉ định
\nTùy theo phác đồ điều trị và hướng dẫn chuyên môn, ibrutinib có thể được chỉ định trong một số trường hợp như: \n-
\n
- U lympho tế bào áo sau ít nhất một liệu pháp điều trị trước đó. \n
- Bệnh bạch cầu lympho mạn hoặc u lympho lympho bào nhỏ. \n
- Macroglobulinemia Waldenström. \n
- Một số bệnh lý ác tính dòng tế bào B khác theo chỉ định chuyên khoa. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với ibrutinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và không có lựa chọn thay thế phù hợp. \n
- Không tự dùng thuốc khi chưa có chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. \n
Liều dùng và cách dùng
\nLiều dùng LuciBru 140mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Liều ibrutinib thường được tính theo chỉ định bệnh, tình trạng gan, thuốc dùng kèm và mức độ độc tính trong quá trình điều trị. \nCách dùng
\n-
\n
- Uống thuốc nguyên viên với nước, nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày. \n
- Không tự ý nhai, nghiền, mở viên hoặc thay đổi liều nếu chưa có hướng dẫn. \n
- Tránh dùng bưởi, nước ép bưởi, cam Seville hoặc các sản phẩm có thể ảnh hưởng CYP3A nếu bác sĩ chưa cho phép. \n
- Nếu cần phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, người bệnh phải báo cho bác sĩ vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và có thể cần tạm ngưng trước/sau thủ thuật. \n
Xử trí khi quên liều và quá liều
\nKhi quên liều
\nNếu quên một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra trong cùng ngày. Nếu đã sang ngày hôm sau, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch thường lệ. Không uống gấp đôi liều để bù. \nKhi quá liều
\nNếu uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc hoặc danh sách thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá và xử trí. \nTác dụng không mong muốn
\nIbrutinib có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn, mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Một số phản ứng thường gặp hoặc cần chú ý gồm: \n-
\n
- Xuất huyết: bầm tím, chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết nghiêm trọng. \n
- Nhiễm khuẩn: viêm phổi, nhiễm khuẩn cơ hội, sốt, ho, khó thở, ớn lạnh. \n
- Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu. \n
- Tim mạch: rung nhĩ, cuồng nhĩ, hồi hộp, tăng huyết áp, hiếm khi suy tim hoặc biến cố tim mạch nặng. \n
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu. \n
- Da và mô mềm: phát ban, ngứa, bầm tím, nhiễm trùng da. \n
- Khác: đau cơ xương, mệt mỏi, phù, đau đầu, tăng acid uric hoặc hội chứng ly giải khối u ở người nguy cơ cao. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Theo dõi công thức máu định kỳ để phát hiện giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu. \n
- Thận trọng ở người có tiền sử chảy máu, đang dùng thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu hoặc NSAID. \n
- Theo dõi huyết áp và triệu chứng tim mạch, đặc biệt ở người có bệnh tim, tăng huyết áp hoặc rối loạn nhịp. \n
- Cần đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn và xử trí sớm khi có sốt, ho, khó thở hoặc dấu hiệu nhiễm trùng. \n
- Thận trọng ở người suy gan vì thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan. \n
- Cần theo dõi nguy cơ ung thư thứ phát, đặc biệt ung thư da; nên bảo vệ da khỏi ánh nắng và khám da khi có tổn thương bất thường. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nIbrutinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong thời gian sau ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciBru 140mg và một thời gian sau khi ngừng thuốc, do nguy cơ ảnh hưởng bất lợi cho trẻ bú mẹ. \nẢnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nLuciBru 140mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt hoặc suy nhược ở một số người bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc cần sự tỉnh táo. \nTương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc ức chế CYP3A mạnh hoặc vừa như một số thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc kháng virus: có thể làm tăng nồng độ ibrutinib và tăng nguy cơ độc tính. \n
- Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, St. John’s wort: có thể làm giảm nồng độ ibrutinib và giảm hiệu quả điều trị. \n
- Thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, NSAID: làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng ibrutinib. \n
- Bưởi và nước ép bưởi: có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu, nên tránh dùng nếu chưa được bác sĩ cho phép. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. \n
- Để thuốc trong bao bì gốc, tránh xa tầm tay trẻ em. \n
- Không dùng thuốc quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu hư hỏng. \n
Theo dõi trong quá trình điều trị
\n-
\n
- Công thức máu định kỳ. \n
- Huyết áp, nhịp tim và triệu chứng rối loạn nhịp. \n
- Dấu hiệu chảy máu, bầm tím, nhiễm khuẩn. \n
- Chức năng gan, chức năng thận và các xét nghiệm khác theo chỉ định. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này