Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
LuciAle 150mg (Alectinib) - Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

LuciAle 150mg (Alectinib) - Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Hoạt chấtAlectinib
Hàm lượng150mg
Thương hiệuLucius
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Alectinib HCl 161,33mg, tương đương với Alectinib 150mg.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Alectinib là thuốc ức chế tyrosine kinase có tính chọn lọc trên ALK (anaplastic lymphoma kinase). Ở một số bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, gen ALK có thể bị tái sắp xếp, tạo ra protein dung hợp bất thường có hoạt tính kinase liên tục. Hoạt hóa ALK bất thường thúc đẩy sự tăng sinh tế bào ung thư, tăng khả năng sống sót của tế bào u và góp phần vào tiến triển bệnh.
  • \n
  • Bằng cách ức chế hoạt tính kinase của ALK, alectinib làm giảm tín hiệu tăng trưởng nội bào qua các đường truyền tín hiệu liên quan như PI3K/AKT, MAPK và JAK/STAT. Kết quả là thuốc có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư nhạy cảm, hỗ trợ kiểm soát bệnh ở những trường hợp có chỉ định phù hợp.
  • \n
  • Alectinib cũng được ghi nhận có khả năng tác động trên một số đột biến kháng thuốc ALK nhất định và có khả năng thấm vào hệ thần kinh trung ương tốt hơn một số thuốc thế hệ trước. Điều này có ý nghĩa trong kiểm soát tổn thương di căn não ở một số bệnh nhân ung thư phổi ALK dương tính, tuy nhiên hiệu quả thực tế phụ thuộc vào tình trạng bệnh, phác đồ điều trị và đánh giá của bác sĩ.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, alectinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng và nồng độ thuốc trong máu có thể tăng khi dùng cùng thức ăn, do đó người bệnh thường được hướng dẫn dùng thuốc cùng bữa ăn để tối ưu hấp thu và giảm kích ứng tiêu hóa.
  • \n
  • Alectinib gắn kết mạnh với protein huyết tương và phân bố vào các mô. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan, trong đó có sự tham gia của hệ enzym CYP3A, tạo thành chất chuyển hóa còn hoạt tính. Cả alectinib và chất chuyển hóa hoạt tính đều góp phần vào hiệu quả điều trị. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần rất nhỏ qua nước tiểu.
  • \n
  • Do có chuyển hóa qua gan, người bệnh có bệnh gan hoặc tăng men gan trong quá trình điều trị cần được theo dõi chặt chẽ. Các thuốc ảnh hưởng mạnh đến CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ alectinib và cần được bác sĩ cân nhắc trước khi phối hợp.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • LuciAle 150mg có công dụng chính là ức chế tín hiệu ALK bất thường trong tế bào ung thư, từ đó hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của ung thư phổi không tế bào nhỏ ALK dương tính. Thuốc có thể giúp giảm kích thước khối u, làm chậm tiến triển bệnh và cải thiện thời gian kiểm soát bệnh ở những bệnh nhân đáp ứng với điều trị.
  • \n
  • Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào tình trạng ALK, giai đoạn bệnh, tiền sử điều trị, khả năng dung nạp thuốc và phác đồ tổng thể. Người bệnh không nên tự so sánh đáp ứng điều trị với người khác hoặc tự ý thay đổi liều khi chưa có ý kiến bác sĩ.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn có ALK dương tính.
  • \n
  • Bệnh nhân cần điều trị đích ALK sau khi đã có kết quả xét nghiệm xác định phù hợp.
  • \n
  • Một số trường hợp có tổn thương hệ thần kinh trung ương liên quan đến ung thư phổi ALK dương tính, khi bác sĩ đánh giá thuốc phù hợp với chiến lược điều trị.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với alectinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng cho người không có chỉ định điều trị đích ALK hoặc chưa được bác sĩ chuyên khoa đánh giá.
  • \n
  • Không dùng trong thai kỳ trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và không còn lựa chọn phù hợp hơn.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng LuciAle 150mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Liều thường dùng của alectinib trong nhiều phác đồ là 600mg/lần, ngày 2 lần, uống cùng thức ăn, tương đương 4 viên 150mg mỗi lần. Tuy nhiên, liều có thể được điều chỉnh tùy theo khả năng dung nạp, chức năng gan, tác dụng phụ và hướng dẫn điều trị áp dụng cho từng bệnh nhân. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên nang với nước, không mở, nhai, nghiền hoặc hòa tan viên thuốc.
  • \n
  • Nên dùng thuốc cùng bữa ăn và vào các thời điểm cố định trong ngày.
  • \n
  • Không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định.
  • \n
  • Nếu xuất hiện nôn sau khi uống thuốc, không tự ý uống bù ngay; người bệnh cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dùng liều kế tiếp theo lịch.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\nNếu quên một liều LuciAle 150mg, người bệnh cần làm theo hướng dẫn đã được bác sĩ cung cấp. Thông thường, nếu còn xa thời điểm dùng liều kế tiếp có thể uống liều đã quên; nếu gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. \n

Khi quá liều

\nQuá liều alectinib có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, tăng men gan, đau cơ, yếu cơ, nhịp tim chậm hoặc các biểu hiện bất thường khác. Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỏ thuốc hoặc đơn thuốc để được xử trí. \n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Trên tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn.
  • \n
  • Trên gan: tăng AST, ALT, bilirubin; hiếm khi tổn thương gan nặng.
  • \n
  • Trên cơ: đau cơ, yếu cơ, tăng creatine phosphokinase (CPK), hiếm khi tổn thương cơ nặng.
  • \n
  • Trên hô hấp: ho, khó thở; cần cảnh giác bệnh phổi kẽ hoặc viêm phổi do thuốc nếu khó thở tăng, sốt, ho mới xuất hiện.
  • \n
  • Trên tim mạch: nhịp tim chậm, mệt, chóng mặt, tụt huyết áp ở một số trường hợp.
  • \n
  • Khác: phù, mệt mỏi, đau đầu, phát ban, tăng cân, thiếu máu hoặc thay đổi xét nghiệm máu.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Cần xác định tình trạng ALK dương tính trước khi điều trị.
  • \n
  • Theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu điều trị.
  • \n
  • Theo dõi CPK nếu người bệnh đau cơ, yếu cơ hoặc có nguy cơ bệnh cơ.
  • \n
  • Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan, bệnh phổi nền, tiền sử viêm phổi kẽ hoặc đang có triệu chứng hô hấp.
  • \n
  • Theo dõi nhịp tim và triệu chứng chóng mặt, ngất, mệt bất thường do nguy cơ nhịp tim chậm.
  • \n
  • Tránh tự ý dùng thêm thuốc, thực phẩm bổ sung hoặc sản phẩm thảo dược khi chưa hỏi bác sĩ.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nAlectinib có thể gây hại cho thai nhi dựa trên cơ chế tác dụng và dữ liệu tiền lâm sàng. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciAle 150mg và trong một khoảng thời gian sau liều cuối, do chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. \n

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nLuciAle 150mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc nhịp tim chậm ở một số người bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ảnh hưởng CYP3A: thuốc ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ alectinib. Cần thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng thuốc kháng nấm azol, macrolid, thuốc chống co giật, rifampicin hoặc thuốc điều trị HIV.
  • \n
  • Thuốc làm chậm nhịp tim: phối hợp với chẹn beta, digoxin hoặc một số thuốc tim mạch có thể làm tăng nguy cơ nhịp chậm.
  • \n
  • Thảo dược: St. John’s wort có thể ảnh hưởng chuyển hóa thuốc và thường không nên dùng cùng.
  • \n
  • Rượu bia: nên hạn chế do có thể làm tăng gánh nặng cho gan trong quá trình điều trị.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
  • \n
  • Để thuốc trong bao bì gốc, đóng kín sau khi sử dụng.
  • \n
  • Không dùng thuốc quá hạn, viên biến màu, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Đánh giá đáp ứng khối u bằng thăm khám, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm liên quan.
  • \n
  • Xét nghiệm chức năng gan định kỳ.
  • \n
  • Kiểm tra CPK khi có đau cơ, yếu cơ hoặc theo chỉ định.
  • \n
  • Theo dõi nhịp tim, huyết áp, triệu chứng chóng mặt hoặc ngất.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng hô hấp để phát hiện sớm viêm phổi kẽ hoặc độc tính phổi.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này