

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
LuciAda 200mg (Adagrasib) - Ung thư đại trực tràng
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Hoạt chất | Adagrasib |
| Hàm lượng | 200mg |
| Thương hiệu | Lucius |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Adagrasib 200mg. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Adagrasib là thuốc ức chế KRAS G12C có tính chọn lọc. KRAS là một protein truyền tín hiệu nội bào tham gia điều hòa tăng trưởng, phân chia và sống còn của tế bào. Khi gen KRAS bị đột biến, đặc biệt là đột biến G12C, protein KRAS có thể bị hoạt hóa bất thường, làm tế bào ung thư tăng sinh không kiểm soát. \n
- Adagrasib gắn không hồi phục vào cysteine đột biến tại vị trí G12C của protein KRAS, giữ KRAS ở trạng thái bất hoạt gắn GDP. Nhờ đó, thuốc làm giảm tín hiệu tăng sinh qua các đường truyền tín hiệu hạ nguồn như MAPK/ERK, góp phần ức chế sự phát triển của tế bào ung thư mang đột biến KRAS G12C. \n
- Hiệu quả của LuciAda 200mg phụ thuộc vào sự hiện diện của đột biến KRAS G12C. Vì vậy, xét nghiệm xác định đột biến bằng mẫu mô u hoặc mẫu máu phù hợp là bước quan trọng trước khi cân nhắc điều trị. \n
Dược động học
\n-
\n
- Sau khi uống, adagrasib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng tiêu hóa, thuốc dùng kèm và chuyển hóa tại gan. Adagrasib được chuyển hóa chủ yếu qua hệ enzym CYP3A4 và có thể tương tác với nhiều thuốc khác cùng chuyển hóa qua hệ enzym này. \n
- Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu. Do có nguy cơ ảnh hưởng trên gan và kéo dài khoảng QT, người bệnh cần được theo dõi xét nghiệm chức năng gan, điện giải và điện tâm đồ theo chỉ định trong quá trình điều trị. \n
Công dụng
\n-
\n
- Ức chế protein KRAS G12C đột biến, làm giảm tín hiệu tăng trưởng của tế bào ung thư. \n
- Hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở người bệnh ung thư có đột biến KRAS G12C khi phù hợp với chỉ định chuyên khoa. \n
- Có thể được cân nhắc trong một số phác đồ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc ung thư đại trực tràng tiến triển mang đột biến KRAS G12C, tùy quy định phê duyệt và hướng dẫn điều trị tại từng quốc gia. \n
Chỉ định
\nLuciAda 200mg được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu trong các trường hợp có bằng chứng đột biến KRAS G12C và đáp ứng tiêu chí điều trị. Một số bối cảnh có thể được cân nhắc gồm: \n-
\n
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến KRAS G12C, thường sau khi đã dùng ít nhất một liệu pháp toàn thân trước đó. \n
- Ung thư đại trực tràng tiến triển hoặc di căn có đột biến KRAS G12C, thường trong phác đồ phối hợp theo đánh giá của bác sĩ sau các điều trị chuẩn trước đó. \n
- Các tình huống khác chỉ được áp dụng khi có căn cứ chuyên môn, hướng dẫn điều trị hoặc nghiên cứu lâm sàng phù hợp. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với adagrasib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Không dùng khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu. \n
- Thận trọng đặc biệt hoặc không sử dụng ở người có kéo dài QT nặng, rối loạn điện giải chưa kiểm soát, bệnh gan nặng hoặc bệnh phổi kẽ tiến triển nếu bác sĩ đánh giá nguy cơ vượt lợi ích. \n
- Phụ nữ có thai không nên dùng do nguy cơ gây hại cho thai nhi. \n
Liều dùng và cách dùng
\nLiều dùng LuciAda 200mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Người bệnh không tự ý khởi trị, tăng liều, giảm liều hoặc ngưng thuốc. \nLiều dùng tham khảo
\nVới hoạt chất adagrasib, liều thường được sử dụng trong một số phác đồ quốc tế là 600mg uống 2 lần mỗi ngày, tương đương 3 viên hàm lượng 200mg mỗi lần, dùng liên tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không chấp nhận được. Tuy nhiên, liều thực tế có thể thay đổi tùy phác đồ, tình trạng người bệnh, độc tính gặp phải và hướng dẫn của bác sĩ. \nCách dùng
\n-
\n
- Uống thuốc nguyên viên với nước, không nhai, nghiền hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn. \n
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy hướng dẫn cụ thể. \n
- Dùng thuốc vào các thời điểm cố định mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định. \n
- Nếu có nôn sau khi uống thuốc, không tự uống bù ngay trừ khi bác sĩ hướng dẫn. \n
- Báo cho bác sĩ toàn bộ thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và thực phẩm bổ sung. \n
Xử trí khi quên liều và quá liều
\nKhi quên liều
\n-
\n
- Nếu quên một liều, liên hệ bác sĩ hoặc làm theo hướng dẫn trong đơn thuốc. \n
- Không tự ý uống gấp đôi liều để bù. \n
- Ghi lại thời điểm quên liều để bác sĩ đánh giá mức độ tuân thủ điều trị. \n
Khi quá liều
\nQuá liều adagrasib có thể làm tăng nguy cơ buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn điện giải, kéo dài QT, tổn thương gan hoặc các độc tính nghiêm trọng khác. \n-
\n
- Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất. \n
- Mang theo vỏ thuốc, đơn thuốc và danh sách thuốc đang sử dụng. \n
- Không tự xử trí tại nhà nếu có hồi hộp, ngất, khó thở, vàng da, đau bụng nặng hoặc tiêu chảy kéo dài. \n
Tác dụng không mong muốn
\nLuciAda 200mg có thể gây các tác dụng không mong muốn từ nhẹ đến nghiêm trọng. Người bệnh cần được theo dõi sát trong quá trình điều trị. \nThường gặp
\n-
\n
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. \n
- Mệt mỏi, suy nhược, đau cơ xương. \n
- Phù, giảm cân hoặc thay đổi cảm giác ăn uống. \n
- Tăng men gan, thay đổi xét nghiệm chức năng gan. \n
Nghiêm trọng cần báo bác sĩ ngay
\n-
\n
- Tiêu chảy nặng, nôn nhiều, mất nước, đi ngoài phân đen hoặc có máu. \n
- Vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau hạ sườn phải, mệt lả kéo dài. \n
- Hồi hộp, choáng, ngất, nhịp tim bất thường gợi ý kéo dài QT. \n
- Khó thở, ho mới xuất hiện hoặc nặng lên, sốt, đau ngực – có thể liên quan bệnh phổi kẽ/viêm phổi. \n
- Phát ban nặng, bong tróc da, loét niêm mạc hoặc dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Chỉ dùng LuciAda 200mg khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu. \n
- Cần xác định đột biến KRAS G12C trước điều trị. \n
- Theo dõi chức năng gan trước và trong điều trị, đặc biệt trong những tháng đầu. \n
- Theo dõi điện tâm đồ và điện giải ở người có nguy cơ kéo dài QT hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng QT. \n
- Thận trọng ở người có tiền sử bệnh phổi kẽ, viêm phổi, bệnh tim mạch, rối loạn điện giải hoặc bệnh gan. \n
- Không tự dùng thuốc chống nôn, thuốc tiêu chảy, kháng sinh hoặc thuốc dạ dày kéo dài mà chưa hỏi bác sĩ. \n
- Người bệnh cần báo bác sĩ nếu có nôn, tiêu chảy, ăn uống kém, sụt cân nhanh hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nAdagrasib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong khi dùng LuciAda 200mg và trong thời gian sau điều trị theo hướng dẫn chuyên môn, do chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa và gây hại cho trẻ. \nẢnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nThuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn hoặc suy nhược. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. \nTương tác thuốc
\nAdagrasib có nhiều tương tác thuốc quan trọng, đặc biệt qua hệ CYP3A4 và các thuốc có nguy cơ kéo dài QT. \n-
\n
- Thuốc ức chế CYP3A mạnh như một số thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc kháng virus: có thể làm tăng nồng độ adagrasib và tăng độc tính. \n
- Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, St. John’s wort: có thể làm giảm hiệu quả điều trị. \n
- Thuốc kéo dài QT như một số thuốc chống loạn nhịp, kháng sinh, thuốc chống nôn, thuốc chống loạn thần: làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp. \n
- Thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu: cần thận trọng nếu người bệnh có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. \n
- Thuốc điều trị ung thư khác: chỉ phối hợp khi có chỉ định rõ ràng trong phác đồ. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Để thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm. \n
- Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi. \n
- Không dùng thuốc quá hạn hoặc viên thuốc có dấu hiệu biến màu, nứt vỡ, ẩm mốc. \n
Theo dõi trong quá trình điều trị
\n-
\n
- Xét nghiệm xác định đột biến KRAS G12C trước điều trị. \n
- Đánh giá đáp ứng điều trị bằng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm theo lịch hẹn. \n
- Kiểm tra men gan, bilirubin và các chỉ số chức năng gan định kỳ. \n
- Theo dõi điện tâm đồ, kali, magie, calci nếu có nguy cơ kéo dài QT. \n
- Theo dõi tiêu chảy, nôn, mất nước, cân nặng và tình trạng dinh dưỡng. \n
- Theo dõi dấu hiệu viêm phổi/bệnh phổi kẽ như ho, khó thở, sốt, giảm oxy máu. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này