

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
LuciAcal 100mg (Acalabrutinib) - Bạch cầu lympho
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Hoạt chất | Acalabrutinib |
| Hàm lượng | 100mg |
| Thương hiệu | Lucius |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Acalabrutinib 100mg. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Acalabrutinib là thuốc ức chế chọn lọc Bruton tyrosine kinase (BTK), một enzyme quan trọng trong đường truyền tín hiệu thụ thể tế bào B. BTK tham gia vào quá trình hoạt hóa, tăng sinh, di chuyển và tồn tại của tế bào B. Ở nhiều bệnh lý ác tính dòng tế bào B, đường truyền tín hiệu này bị hoạt hóa bất thường, góp phần duy trì sự sống và phát triển của tế bào ung thư. \n
- Acalabrutinib gắn cộng hóa trị với vị trí cysteine trong vùng hoạt động của BTK, từ đó ức chế không hồi phục hoạt tính của enzyme này. Khi BTK bị ức chế, tín hiệu sống còn của tế bào B ác tính bị suy giảm, giúp làm chậm quá trình tăng sinh và lan rộng của tế bào bệnh. \n
- So với một số thuốc ức chế BTK thế hệ trước, acalabrutinib được thiết kế nhằm tăng tính chọn lọc trên BTK, qua đó có thể giảm một số tác dụng ngoài đích. Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây các biến cố nghiêm trọng như nhiễm khuẩn, xuất huyết, giảm tế bào máu, rung nhĩ/cuồng nhĩ, ung thư thứ phát và các rối loạn tim mạch khác, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. \n
Dược động học
\n-
\n
- Sau khi uống, acalabrutinib được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ trong máu tương đối nhanh. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua hệ enzyme CYP3A tại gan, tạo thành chất chuyển hóa còn hoạt tính. Chính vì phụ thuộc vào CYP3A, acalabrutinib dễ bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A mạnh như một số thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc chống động kinh, rifampicin hoặc sản phẩm chứa St. John's wort. \n
- Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu. Người bệnh suy gan, dùng đồng thời thuốc ảnh hưởng CYP3A hoặc có nhiều bệnh lý phối hợp cần được bác sĩ cân nhắc điều chỉnh, tạm ngưng hoặc thay đổi phác đồ. \n
Công dụng
\n-
\n
- Ức chế đường truyền tín hiệu BTK trong tế bào B ác tính. \n
- Hỗ trợ kiểm soát sự tăng sinh và tồn tại của tế bào ung thư dòng lympho B. \n
- Được dùng trong điều trị một số bệnh lý ung thư huyết học theo chỉ định chuyên khoa. \n
- Có thể được dùng đơn trị hoặc phối hợp với thuốc khác tùy loại bệnh, giai đoạn bệnh và phác đồ điều trị. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Bạch cầu lympho mạn tính (CLL). \n
- U lympho lympho bào nhỏ (SLL). \n
- U lympho tế bào áo (MCL), đặc biệt trong một số trường hợp đã điều trị trước đó hoặc theo phác đồ chuyên khoa. \n
- Các chỉ định khác nếu được hội đồng chuyên môn hoặc bác sĩ huyết học – ung bướu đánh giá phù hợp. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với acalabrutinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Không dùng cho phụ nữ có thai trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ, vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi. \n
- Không dùng đồng thời với một số thuốc tương tác mạnh nếu không thể kiểm soát hoặc điều chỉnh phác đồ. \n
- Thận trọng đặc biệt hoặc không dùng trong các tình trạng chảy máu nặng, nhiễm khuẩn chưa kiểm soát, rối loạn nhịp tim nghiêm trọng tùy đánh giá của bác sĩ. \n
Liều dùng và cách dùng
\nLiều dùng LuciAcal 100mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Liều tham khảo thường gặp của acalabrutinib ở người lớn là 100mg x 2 lần/ngày, uống cách nhau khoảng 12 giờ. Tuy nhiên, liều thực tế có thể thay đổi tùy chỉ định, phác đồ phối hợp, độc tính gặp phải và thuốc dùng kèm. \nCách dùng
\n-
\n
- Uống nguyên viên với nước, không tự ý nhai, nghiền hoặc mở viên nếu không có hướng dẫn. \n
- Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, nhưng nên dùng cố định thời điểm mỗi ngày. \n
- Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc khi chưa hỏi bác sĩ. \n
- Nếu đang dùng thuốc kháng acid, thuốc giảm tiết acid hoặc các thuốc khác ảnh hưởng hấp thu/chuyển hóa, cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn thời điểm dùng phù hợp. \n
Xử trí khi quên liều và quá liều
\nKhi quên liều
\nNếu quên một liều, người bệnh nên làm theo hướng dẫn riêng của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng. Không uống gấp đôi liều để bù. Nếu thường xuyên quên liều, cần báo với nhân viên y tế để được hỗ trợ xây dựng lịch dùng thuốc phù hợp. \nKhi quá liều
\nTrong trường hợp uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều LuciAcal 100mg, cần liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế. Mang theo hộp thuốc, đơn thuốc và danh sách thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá nguy cơ xuất huyết, rối loạn nhịp, giảm tế bào máu hoặc các độc tính khác. \nTác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Trên huyết học: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, dễ bầm tím hoặc chảy máu. \n
- Nhiễm khuẩn: viêm đường hô hấp, viêm phổi, nhiễm virus, nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn cơ hội, đặc biệt ở người suy giảm miễn dịch. \n
- Xuất huyết: bầm tím, chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết nặng hiếm gặp. \n
- Tim mạch: hồi hộp, rung nhĩ, cuồng nhĩ, tăng huyết áp hoặc rối loạn nhịp khác. \n
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón. \n
- Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, đau cơ xương, phát ban. \n
- Khác: nguy cơ ung thư thứ phát, đặc biệt ung thư da, cần bảo vệ da khi ra nắng và kiểm tra da định kỳ. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Đánh giá công thức máu trước và trong điều trị để phát hiện giảm bạch cầu, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu. \n
- Theo dõi dấu hiệu nhiễm khuẩn; có thể cần dự phòng hoặc điều trị sớm ở nhóm nguy cơ cao. \n
- Thận trọng ở người đang dùng thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, NSAID hoặc có tiền sử xuất huyết. \n
- Cần thông báo cho bác sĩ trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. \n
- Theo dõi triệu chứng tim mạch như hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt, ngất, khó thở. \n
- Khám da định kỳ và tránh phơi nắng quá mức do nguy cơ ung thư da thứ phát. \n
- Không tiêm vaccine sống trong thời gian điều trị nếu chưa được bác sĩ cho phép. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nAcalabrutinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, cần báo ngay cho bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciAcal 100mg và trong thời gian sau điều trị theo khuyến cáo chuyên môn, do chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ. \nẢnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nLuciAcal 100mg có thể gây mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt hoặc suy nhược ở một số người bệnh. Nếu gặp các triệu chứng này, nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc cần sự tỉnh táo cao cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể. \nTương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc ức chế CYP3A mạnh như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, clarithromycin có thể làm tăng nồng độ acalabrutinib và tăng nguy cơ độc tính. \n
- Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, St. John's wort có thể làm giảm hiệu quả của acalabrutinib. \n
- Thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu, NSAID: làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng. \n
- Thuốc ảnh hưởng acid dạ dày: một số dạng bào chế acalabrutinib có thể bị ảnh hưởng hấp thu bởi thuốc ức chế bơm proton, kháng H2 hoặc antacid; cần dùng theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. \n
- Luôn cung cấp danh sách tất cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thảo dược đang dùng cho bác sĩ. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Tránh ẩm, tránh nhiệt độ cao; không để thuốc trong phòng tắm hoặc nơi gần nguồn nhiệt. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
- Không dùng thuốc quá hạn hoặc viên thuốc có dấu hiệu biến màu, nứt vỡ, ẩm mốc. \n
Theo dõi trong quá trình điều trị
\n-
\n
- Công thức máu định kỳ để theo dõi bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. \n
- Đánh giá dấu hiệu nhiễm khuẩn, xuất huyết và bầm tím bất thường. \n
- Theo dõi nhịp tim, huyết áp, triệu chứng hồi hộp hoặc khó thở. \n
- Đánh giá chức năng gan thận khi cần, đặc biệt ở người có bệnh nền hoặc dùng nhiều thuốc phối hợp. \n
- Theo dõi đáp ứng bệnh bằng khám lâm sàng, xét nghiệm máu, hình ảnh học hoặc các xét nghiệm chuyên khoa theo phác đồ. \n
- Khám da định kỳ và tư vấn bảo vệ da khỏi ánh nắng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này