Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Loxozole 20mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét dạ dày
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Loxozole 20mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét dạ dày

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa, gan mật
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-21806-19
Nhà sản xuấtZim Laboratories Ltd
Dạng bào chếViên nang
Hàm lượng20mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Omeprazole: 20mg (dạng cốm bao tan trong ruột).
  • \n
\n

Công dụng:

\nLiều cho người lớn: \n
    \n
  • Điều trị loét tá tràng.
  • \n
  • Dự phòng tái phát loét tá tràng.
  • \n
  • Điều trị loét dạ dày.
  • \n
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày.
  • \n
  • Phối hợp với kháng sinh thích hợp, trong phác đồ diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori), trong bệnh lý loét dạ dày – tá tràng.
  • \n
  • Điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAIDs Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAIDs ở người bệnh có nguy cơ.
  • \n
  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
  • \n
  • Điều trị duy trì đối với người bệnh hồi phục sau viêm thực quản do trào ngược. Điều trị triệu chứng của hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
  • \n
  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
  • \n
\nBệnh nhi: \n
    \n
  • Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng >10kg.
  • \n
  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
  • \n
  • Điều trị triệu chứng của ợ nóng và ợ chua trong hội trào ngược dạ dày – thực quản.
  • \n
  • Trẻ em và thiếu niên trên 4 tuổi.
  • \n
  •  Phối hợp với kháng sinh thích hợp để điều trị loét tá tràng nhiễm H. pylori.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Mẫn cảm với omeprazole, các dẫn xuất thế nhóm benzimidazole hoặc bất cứ tá dược nào. Các thuốc ức chế bơm proton, gồm cả omeprazole, bị chống chỉ định dùng chung với nelfinavir.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn: \n \nĐiều trị loét tá tràng: \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo ở người bệnh có loét tá tràng tiến triển là 20 mg omeprazole một lần/ngày. Đối với người bệnh có loét tá tràng ít đáp ứng, liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 40 mg một lần/ngày và vết loét sẽ lành trong vòng 4 tuần.
  • \n
\nDự phòng tái phát loét tá tràng: \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày. Một số ít người bệnh chỉ cần liều dùng 10 mg/ngày là đủ đáp ứng. Trường hợp thất bại điều trị, có thể tăng liều đến 40 mg.
  • \n
\nĐiều trị loét dạ dày: \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo ở người bệnh có loét dạ dày tiến triển là 20 mg omeprazole một lần/ngày.
  • \n
  • Đối với người bệnh có loét dạ dày ít đáp ứng, liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 40 mg một lần/ngày và vết loét thường sẽ lành trong vòng 4 tuần.
  • \n
\nDự phòng tái phát loét dạ dày: \n
    \n
  • Để dự phòng tái phát loét dạ dày ở người bệnh ít đáp ứng, liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều đến 40 mg.
  • \n
  • Omeprazole 20 mg+ clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1,000 mg, mỗi thuốc 2 lần/ngày trong một tuần hoặc:
  • \n
  • Omeprazole 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc thay thế 500 mg) + metronidazole 400 – 500 mg (hoặc tinidazole 500 mg), mỗi thuốc 2 lần/ngày trong một tuần, hoặc:
  • \n
  • Omeprazole 40 mg 1 lần/ngày với amoxicillin 500 mg + metronidazole 400 – 500 mg (hoặc tinidazole 500 mg), cả hai thuốc uống 3 lần/ ngày trong một tuần.
  • \n
\nĐiều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID: \n
    \n
  • Để điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID, liều dùng theo khuyến cáo omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
\nDự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở người bệnh có nguy cơ: \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày.
  • \n
\nĐiều trị viêm thực quản do trào ngược: \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày.
  • \n
\nĐối với người bệnh bị viêm thực quản nặng: \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 40 mg một lần/ngày.
  • \n
\nĐể điều trị duy trì đối với người bệnh hồi phục sau viêm thực quản do trảo ngược: \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 10 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều đến 20 – 40 mg một lần/ngày.
  • \n
\nĐiều trị triệu chứng của hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản. \n
    \n
  • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày.
  • \n
  • Người bệnh có thể chỉ cần liều dùng 10 mg/ngày là đủ đáp ứng.
  • \n
\nĐiều trị hội chứng Zollinger-Ellison: \n
    \n
  • Liều dùng 20-120 mg/ngày.
  • \n
\nBệnh nhi: \n
    \n
  • >1 tuổi và cân nặng 10 – 20 kg, 10 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều dùng đến 20 mg một lần/ngày.
  • \n
  •  > 2 tuổi và cân nặng > 20 kg, 20 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều dùng đến 40 mg một lần/ngày.
  • \n
  • 15-30 kg phối hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng tất cả chia làm 2 lần/ngày, trong một tuần.
  • \n
  • 31>40kg phối hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng tất cả chia làm 2 lần/ngày, trong một tuần.
  • \n
  • >40kg phối hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg tất cả chia làm 2 lần/ngày, trong một tuần.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng để uống.
  • \n
\n

Lưu ý đặc biệt và thận trọng:

\n
    \n
  • Trong trường hợp có bất cứ triệu chứng cảnh báo (như giảm cân đáng kể không chủ đích, nôn dai dẳng, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi tiêu phân đen) và khi có nghi ngờ hoặc chẩn đoán loét dạ dày, cần loại bỏ căn nguyên ác tính, bởi vì dùng thuốc có thể làm giảm triệu chứng và làm chẩn đoán bị trì hoãn.
  • \n
  • Không khuyến cáo dùng chung atazanavir và các thuốc ức chế bơm proton. Nếu sự kết hợp này là không thể tránh khỏi, khuyến cáo theo dõi lâm sàng (như định lượng virus).
  • \n
  • Omeprazole, cũng như các thuốc ức chế tiết acid, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12.
  • \n
  • Hạ magnesi huyết.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc Loxozole cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

\n
    \n
  • Kết quả thu thập từ ba nghiên cứu dịch tễ học tiến cứu (hơn 1000 trường hợp sau phơi
  • \n
  • nhiễm) cho thấy không có tác dụng có hại do omeprazole trong thai kỳ hoặc đối với sức khỏe thai nhi/trẻ sơ sinh. Có thể sử dụng thuốc trong thời gian mang thai. Omeprazole bài tiết được vào sữa mẹ nhưng không có khả năng ảnh hưởng đến trẻ nhỏ với ngưỡng liều điều trị.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc Loxozole cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Loxozole có thể không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (1-10% trong số người bệnh) là đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.
  • \n
\nRối loạn huyết học; \n
    \n
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • \n
\nRối loạn hệ miễn dịch: \n
    \n
  • Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và phản ứng phản vệ sốc.
  • \n
\nRối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: \n
    \n
  • Hạ natri huyết.
  • \n
\nBất thường về tâm thần: \n
    \n
  • Mất ngủ.
  • \n
\nRối loạn thần kinh: \n
    \n
  • Đau đầu.
  • \n
\nRối loạn thị giác: \n
    \n
  • Chóng mặt.
  • \n
\nRối loạn tai và mê đạo: \n
    \n
  • Chóng mặt.
  • \n
\nRối loạn hô hấp: \n
    \n
  • Co thắt phế quản.
  • \n
\nRối loạn tiêu hóa: \n
    \n
  • Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn.
  • \n
\nRối loạn gan mật: \n
    \n
  • Tăng enzym gan.
  • \n
\nPhản ứng ngoài da: \n
    \n
  • Viêm da, ngứa, phát ban, mày đay.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Hoạt chất hấp thu phụ thuộc PH.
  • \n
  • Nelfinavir, atazanavir.
  • \n
  • Digoxin.
  • \n
  • Clopidogrel.
  • \n
  • Các hoạt chất khác hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol giảm đáng kể và vì vậy hiệu quả lâm sảng có thể bị ảnh hưởng. Tránh sử dụng omeprazole cùng với posaconazol và erlotinib.
  • \n
\n

Quên liều và cách xử trí

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí

\n
    \n
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • \n
  • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Không bảo quản ở nhiệt độ quá 30°C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này