

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Loxfen 60mg (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau kháng viêm không steroid
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-21502-14 |
| Nhà sản xuất | SHINPOONG |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 60mg |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Loxoprofen: 60mg \n
Công dụng:
\n-
\n
- Giảm đau và kháng viêm trong các triệu chứng sau: Viêm khớp dạng thấp mãn tính, thoái hoá khớp, đau lưng, viêm khớp quanh vai, hội chứng tay - vai cổ. \n
- Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa và kháng viêm sau khi phẫu thuật, chấn thương hoặc sau khi nhổ răng. Thuốc cũng có thể dùng để giảm đau cơ, đau dây thần kinh, đau nửa đầu, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh. \n
- Hạ sốt và kháng viêm trong nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính (kèm hoặc không kèm theo viêm phế quản). \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc Loxfen được dùng đường uống. Uống trong hoặc sau bữa ăn. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Thông thường, liều khuyến cáo ở người lớn là 60 mg x 3 lần/ngày. \n
- Trong trường hợp cấp tính, có thể uống liều duy nhất 60 - 120 mg. \n
- Nên điều chỉnh liều tuỳ theo độ tuổi và triệu chứng, không nên vượt quá liều 180 mg/ngày. \n
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Khi sử dụng thuốc Loxfen, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n
-
\n
- Phát ban; buồn ngủ; phù nề; đau bụng, khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn và ói mửa, tiêu chảy; tăng men gan. \n
-
\n
- Loét dạ dày - tá tràng, táo bón, ợ nóng, viêm miệng. \n
-
\n
- Mề đay; khó tiêu; đau đầu; thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu eosin, tăng phosphatase kiềm, hồi hộp và nóng bừng. \n
-
\n
- Thông báo bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc. \n
Chống chỉ định:
\nThuốc Loxfen chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Quá mẫn với loxoprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Tiền sử bị các phản ứng quá mẫn (như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay) khi dùng aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác (nsaid). \n
- Loét dạ dày tiến triển. \n
- Suy tim nặng; các rối loạn nặng trên huyết học, trên gan hoặc trên thận. \n
- Phụ nữ có thai. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\nSử dụng thận trọng ở những người bệnh sau: \n-
\n
- Có tiền tiền sử loét dạ dày, chảy máu hay thủng đường tiêu hoá trên, nhất là khi có liên quan đến các thuốc nsaid. \n
- Bệnh crohn. \n
- Tăng huyết áp (huyết áp có thể thay đổi trong quá trình điều trị với các nsaid) hoặc mắc các rối loạn tim mạch khác. \n
- Nhiễm trùng: Các triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che giấu khi dùng các nsaid. Vì vậy, nên phối hợp thuốc với kháng sinh phù hợp khi bị viêm do nhiễm trùng. Trong trường hợp này, nên dùng thuốc và quan sát người bệnh cẩn thận. \n
- Hen suyễn hoặc các rối loạn dị ứng khác. \n
- Rối loạn chảy máu, suy giảm chức năng gan hoặc thận. \n
- Người bệnh dùng loxoprofen dài hạn nên theo dõi sự xuất hiện các rối loạn trên máu, gan hoặc thận. Nếu thấy có thay đổi thì nên giảm liều hoặc ngưng thuốc. \n
- Đối với việc điều trị các bệnh cấp tính, nên cân nhắc mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm, đau hoặc sốt; ưu tiên điều trị các nguyên nhân cụ thể của bệnh. \n
- Các phản ứng có hại thường xảy ra ở người lớn tuổi, nhất là trên đường tiêu hoá. Sử dụng thuốc thận trọng ở người già và có thể cần phải giảm liều. Nên bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất. \n
- Tính an toàn của thuốc ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. \n
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rỗi loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng thuốc. \n
Thời kỳ mang thai
\n-
\n
- Chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai. Không nên dùng thuốc trong thai kỳ hoặc khi chuyển dạ trừ khi lợi ích của thuốc đối với người mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. \n
Thời kỳ cho con bú
\n-
\n
- Nên tránh dùng Loxoprofen (nếu có thể) khi cho con bú. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Không nên phối hợp Loxoprofen với aspirin (trừ aspirin liều thấp, không quá 75 mg/ngày, và phải do bác sĩ chỉ định) hoặc với các nsaid khác: Vì có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. \n
-
\n
- Các corticosteroid: Có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, nhất là trên đường tiêu hoá. \n
- Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Nsaid có thể làm giảm tác dụng các thuốc này. \n
- Thuốc chống đông: Nsaid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như warfarin. \n
- Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI): Làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá. \n
- Các glycosid tim: Nsaid làm trầm trọng thêm suy tim, giảm độ lọc cầu thận (GFR) và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương. \n
- Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi huyết tương. \n
- Methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ methotrexat huyết tương. \n
- Ciclosporin, tacrolimus: Tăng nguy cơ độc tính trên thận. \n
- Mifepriston: Không nên dùng nsaid trong vòng 8 - 12 ngày sau khi uống mifepriston vì nsaid có thể làm giảm tác dụng của mifepriston. \n
- Zidovudin: Tăng nguy cơ tràn máu khớp và tụ máu trong chứng máu khó đông ở người nhiễm HIV. \n
- Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng nhiệt độ dưới 300C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này