

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Lotafran 20mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim và nhồi máu cơ tim
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | romania |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.C Antibiotice S.A |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 20mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat): 20mg. \n
Chỉ định:
\nThuốc Lotafran 20mg được chỉ định cho các trường hợp sau: \n-
\n
- Tăng huyết áp nguyên phát và do bệnh ở mạch của thận. \n
- Suy tim sung huyết. \n
- Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Điều trị tăng huyết áp cho người lớn: Dùng liều khởi đầu 10mg; bệnh nhân bị tăng huyết áp do mạch thận, mất nước/muối, suy tim mất bù hay tăng huyết áp nặng nên khởi đầu với liều thấp 2,5-5mg. Liều duy trì thông thường 20mg/lần/ngày, liều tối đa 80mg/ngày. \n
- Điều trị suy tim sung huyết: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg. Sau đó hãy tăng liều từ từ theo đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng không quá 10mg và khoáng cách giữa mỗi lần tăng liều là 2 tuần, liều tối đa 35mg/lần/ngày. \n
- Điều trị nhồi máu cơ tim: Nên bắt đầu điều trị trong vòng 24 giờ sau nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu 5mg, sau thời gian 24 giờ dùng tiếp 5mg, 48 giờ sau dùng 10mg, sau đó duy trì với liều hàng ngày là 10mg/lần/ngày. Sau thời gian điều trị là 6 tuần cần đánh giá lại bệnh nhân. \n
- Điều trị bệnh thận cho bệnh nhân đái tháo đường: Khởi đầu với liều 2,5mg/lần/ngày, sau đó tăng dần liều cho tới khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn. Có thể tăng liều lên đến 20mg/lần/ngày. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc Lotafran 20mg được sử dụng bằng đường uống, uống trước hay sau ăn đều được. Mỗi ngày chỉ cần sử dụng 1 lần, hãy uống cùng một thời điểm trong ngày để hạn chế tình trạng quên liều. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Bệnh nhân dị ứng với các thành phần có trong sản phẩm hoặc chất ức chế men chuyển angiotensin. \n
- Bệnh nhân phù mạch có liên quan tới ACEI trước đây. \n
- Phù mạch di truyền hoặc tự phát. \n
- Phụ nữ đang mang thai 3 tháng giữa và cuối. \n
- Bệnh nhân đái tháo dường type 1, 2 hay bệnh nhân suy thận nặng và vừa đang dùng thuốc aliskiren. \n
- Bệnh nhân hẹp lỗ van động mạch chủ, hẹp động mạch thận, bệnh cơ tim tác nghẽn. \n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp: \n-
\n
- Chóng mặt, đau đầu. \n
- Hạ huyết áp thế đừng. \n
- Ho, viêm mũi. \n
- Buồn nôn, tiêu chảy. \n
- Rối loạn chức năng thận. \n
-
\n
- Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, tăng Kali máu, ure máu, cretatinin huyết thanh, enzym gan. \n
- Bất lực. \n
- Ngứa, phát ban. \n
- Đau bụng, khó tiêu. \n
- Thay đổi tâm trạng, rối loạn vị giác, dị cảm, ảo giác. \n
- Tai biến mạch máu não, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp quá mức. \n
-
\n
- Giảm hemoglobin, hematocrit. \n
- Rối loạn tâm thần, khứu giác. \n
- Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không phù hợp. \n
- Khô miệng. \n
- Phù thần kinh, quá mẫn. \n
- Suy thận cấp, ure niệu. \n
- Giảm natri máu, tăng bilirubin huyết thanh, giảm natri máu. \n
-
\n
- Vô niệu, thiểu niệu. \n
- Viêm tụy, viêm gan, phù mạch ruột, vàng da, ứ mật. \n
- Vã mồ hôi, hoại tử da, hồng ban đa dạng. \n
- Viêm xoang, viêm phế nang, co thắt phế quản, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan. \n
- Hạ đường huyết. \n
- Suy giảm tủy xương, thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, bệnh tự miễn. \n
Tương tác:
\n-
\n
- Dùng lisinopril với thuốc hạ huyết áp khác có thể làm hạ huyết áp quá mức. \n
- Dùng lisinopril cùng thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. \n
- Nồng độ và độc tính của lithi có thể tăng khi dùng đồng thời với lisinopril. \n
- Thuốc chống viêm nhóm NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril. \n
- Có thể làm hạ huyết áp quá mức khi dùng lisinopril cùng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê. \n
- Tác dụng hạ huyết áp của lisinopril có thể bị giảm khi dùng cùng với thuốc ức chế giao cảm. \n
- Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi dùng lisinopril cùng với thuốc trị tiểu đường. \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Trong thời gian điều trị với thuốc Lotafran 20mg nếu có triệu chứng hạ huyết áp cần giảm liều hoặc xem xét ngừng thuốc. \n
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc này bởi có thể làm giảm huyết động học nghiêm trọng. \n
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân hẹp van 2 lá, tắc dòng máu đi ra khỏi tâm thất trái. \n
- Cần điều chỉnh liều dùng ban đầu tùy theo Độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận. \n
- Nếu rối loạn chức năng thận bị tăng lên trong thời gian điều trị bằng thuốc này hãy cân nhắc ngưng điều trị bằng thuốc này. \n
- Bệnh nhân có tiền sử phù mạch cần thận trọng khi sử dụng thuốc này. \n
- Nên ngưng tạm thời thuốc Lotafran 20mg mỗi lần gạn tách lipoprotein. \n
- Nếu bị vàng da, tăng men gan khi điều trị bằng thuốc này cần xem xét ngừng điều trị. \n
- Theo dõi chặt chẽ đường huyết trong thời gian điều trị bằng thuốc này. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\n-
\n
- Không nên dùng thuốc Lotafran 20mg cho phụ nữ mang thai, nếu bệnh nhân đang có ý định mang thai nên chuyển sang sử dụng loại thuốc hạ huyết áp khác. \n
- Chưa biết thuốc Lotafran 20mg có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không nên dùng thuốc khi đang cho con bú. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Thông thường, các trường hợp quá liều thuốc Lotafran 20mg thường gặp phải tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng, rối loạn điện giải, suy thận. \n
- Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi dùng quá liều Lotafran 20mg, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng, làm giảm tốc độ hấp thu và đẩy nhanh thải trừ thuốc. Trong trường hợp bệnh nhân hạ huyết áp nghiêm trọng hãy truyền tĩnh mạch bằng Dung dịch Natri clorid 0,9%. Có thể sử dụng các biện pháp để loại bỏ thuốc như gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng các chất hấp phụ để làm giảm hấp thu thuốc. Thẩm tách máu có thể làm loại bỏ thuốc này. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này