Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Lisinopril Stella 10mg 10 vỉ x 10 viên
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Lisinopril Stella 10mg 10 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Lisinopril 10mg.
  • \n
\n

Công dụng (Chỉ định)

\n
    \n
  • Đơn trị liệu hoặc phối hợp: tăng huyết áp, suy tim sung huyết có triệu chứng đề kháng hoặc không được kiểm soát tốt bởi thuốc lợi tiểu và Glycoside tim, nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định (phối hợp thuốc làm tan huyết khối, Aspirin và/ hoặc thuốc chẹn Beta-Adrenergic).
  • \n
  • Bệnh thận do đái tháo đường.
  • \n
\n

Liều dùng

\nNgười lớn: \n
    \n
  • Tăng huyết áp: chưa dùng thuốc lợi tiểu: 5-10 mg x 1 lần/ngày, duy trì 20-40 mg/ngày dùng như liều đơn.
  • \n
  • Đang dùng thuốc lợi tiểu: ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Lisinopril STELLA 10 mg(nếu không thể ngưng dùng thuốc lợi tiểu: 5 mg/ngày, bố sung Natri trước khi uống Lisinopril STELLA 10 mg).
  • \n
  • Suy tim sung huyết: 2,5-5 mg/ngày, liều hiệu quả 5-40 mg/ngày dùng như liều đơn.
  • \n
  • Nhồi máu cơ tim cấp: 5 mg trong vòng 24 giờ sau khi triệu chứng nhồi máu cơ tim xảy ra, liều 5 mg và 10 mg lần lượt sau 24 và 48 giờ tiếp theo.
  • \n
  • Duy trì 10 mg/ngày, tiếp tục khoảng 6 tuần.
  • \n
  • Bệnh thận do đái tháo đường: 2,5 mg x 1 lần/ngày, duy trì 10 mg/ngày cho bệnh nhân đái tháo đường typ 1 có huyết áp bình thường (tăng đến 20 mg/ngày nếu cần đạt huyết áp tâm trương ổn định dưới 75 mmHg), bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có huyết áp tăng: chỉnh liều để đạt huyết áp tâm trương ổn định dưới 90 mmHg.
  • \n
\nTrẻ em: \n
    \n
  • Trẻ 6-12 tuổi: 70 mcg/kg (tới 5 mg) x 1 lần/ngày, tăng trong 1-2 tuần đến liều tối đa 600 mcg/kg hoặc 40 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
  • Trẻ 12-18 tuổi: 2,5 mg/ngày, tăng đến tối đa 40 mg/ngày khi cần.
  • \n
  • Người lớn suy thận: độ thanh thải Creatinin (Clcr) trong khoảng 31 – 80 ml/phút: 5-10 mg x 1 lần/ngày. Clcr = 10-30 ml/phút: 2,5-5 mg x 1 lần/ngày. Clcr < 10 ml/phút hoặc thẩm tách máu: 2,5 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
  • Không dùng cho trẻ có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.
  • \n
\n

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

\n
    \n
  • Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc ACE khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh nhân có tiền sử phù nề liên quan đến việc điều trị trước đó với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI).
  • \n
  • Bệnh nhân phù mạch do di truyền hay tự phát.
  • \n
  • Bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một bên thận.
  • \n
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

\nThường gặp: \n
    \n
  • Đau đầu, ho (khan).
  • \n
\nÍt gặp: \n
    \n
  • Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy; hạ huyết áp; ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không; mệt mỏi, Protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
  • \n
  • Hiếm gặp:
  • \n
\nPhù mạch; tăng Kali huyết; lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân; thở ngắn, khó thở, đau ngực; giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt; độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan; viêm tuy. \n \nThường gặp: \n
    \n
  • Đau đầu, ho (khan).
  • \n
\nÍt gặp: \n
    \n
  • Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy; hạ huyết áp; ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không; mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
  • \n
\nHiếm gặp: \n
    \n
  • Phù mạch; tăng kali huyết; lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân; thở ngắn, khó thở, đau ngực; giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt; độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan; viêm tuy.
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác

\nCần thận trọng hơn khi dùng phối hợp với: \n
    \n
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: Spironolacton, Triamteren, Amilorid), ngoài ra với Kali và các chất thay thế muối chứa Kali (nguy cơ tăng Kali huyết, đặc biệt trong các trường hợp suy thận, vì vậy bắt buộc phải thận trọng và kiểm tra hàm lượng Kali máu và chức năng thận thường xuyên).
  • \n
\nCần thận trọng khi dùng phối hợp với: \n
    \n
  • Thuốc lợi tiểu: Trong trường hợp dùng thêm thuốc lợi tiểu khi đang điều trị bằng Lisinopril, thì tác dụng hạ huyết áp thường tăng. Khi dùng thêm Lisinopril cho một bệnh nhân đã điều trị thuốc lợi tiểu, thì có thể xảy ra hạ huyết áp quá mức.
  • \n
  • Các thuốc chống cao huyết áp khác (tăng tác dụng).
  • \n
  • Các thuốc kháng viêm không steroid, đặc biệt là với Indomethacin (tác dụng chống cao huyết áp có thể giảm).
  • \n
  • Lithium (sự thải trừ Lithium có thể giảm, vì thế hàm lượng Lithium trong huyết thanh nên được kiểm tra thường xuyên).
  • \n
  • Lisinopril có thể làm tăng tác dụng của rượu.
  • \n
  • Lisinopril làm giảm tác dụng mất Kali của thuốc lợi tiểu.
  • \n
  • Những thay đổi về số liệu xét nghiệm: Khi điều trị bằng các thuốc ức chế Enzym chuyển đổi Angiotensin khác, có vài trường hợp mất bạch cầu hạt, chứng này cũng có thể gặp trong khi điều trị bằng Lisinopril.
  • \n
  • Sự giảm nhẹ trị số Hemoglobin và Hematocrit có thể xảy ra khi điều trị lâu dài.
  • \n
  • Chứng tăng Kali huyết, tăng hàm lượng Creatinin và urê huyết có thể xảy ra, đặc biệt trong các trường hợp đã mắc bệnh thận, tiểu đường, tăng huyết áp do mạch thận.
  • \n
  • Một hội chứng ANA dương tính, tăng tốc độ lắng máu và đau khớp cũng đã được mô tả.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

\n
    \n
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái, có tiền sử suy thận và kết hợp thuốc lợi tiểu.
  • \n
  • Nhồi máu cơ tim cấp có bằng chứng suy thận; suy thận.
  • \n
  • Đái tháo đường đang dùng kết hợp ACEI với insulin và thuốc trị đái tháo đường đường uống, đang phẫu thuật/gây mê với thuốc gây tụt huyết áp. Tăng kali máu.
  • \n
  • Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe, vận hành máy móc.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này