

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Lisinopril ATB 10mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Romani |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.C Antibiotice S.A |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 10mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Lisinopril: 10mg \n
Công dụng:
\n-
\n
- Điều trị tăng huyết áp: Lisinopril ATB được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp do bệnh ở mạch của thận. Nó có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác. \n
- Điều trị suy tim sung huyết: Lisinopril ATB được khuyến cáo dùng để điều trị suy tim sung huyết, bằng cách kết hợp với các các thuốc lợi tiểu không giữ kali và với các thuốc glycosid tim nếu cần thiết. Cần có bác sỹ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. \n
- Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Trong trường hợp bệnh nhân cỏ huyết áp động mạch tâm thu lớn hơn 100 mmHg, cần dùng Lisinopril ATB ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim để ngăn ngừa khả năng tiển triển thành rối loạn chức năng tâm thất trái, hoặc suy tim, và để tăng khả năng sổng sót cho bệnh nhân..Èệnh nhân cũng cần dùng phác đồ điều trị chuẩn được khuyến cáo, ví dụ như dùng dác thuốc chống đông máu, acid acetyl salicylic và các thuốc chẹn beta. \n
- Điểu trị biển chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường: Lisinopril làm giảm tốc độ thải albumin qua nước tiểu ở bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường không phụ thuộc insulin và mới bắt đầu bị biến chứng ở thận. \n
Hướng dẫn sử dụng:
\nCách sử dụng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Sự hấp thu Lisinopril ATB không bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. Cần dùng thuốc ngày 1 lần, vào một giờ nhất định hàng ngày. \n
Liều dùng tham khảo:
\nTăng huyết áp động mạch: \n-
\n
- Cần xem xét xem có cần tăng liều không bằng cách đo huyết áp ngay trước khi dùng liều tiếp theo. \n
- Nên điều trị với liều khởi đầu là 2,5mg lisinopril/lần/ngày, và điều chỉnh liều cho đển khi huyết áp được kiểm soát tốt nhất. Trong trường hợp tăng huyết áp động mạch nguyên phát, sau 2 đển 4 tuần điều trị ở một mức liều nhât định vẫn không đạt được tác dụng điều trị mong muốn thì có thể tăng liều. Thường hiếm khi đạt được tác dụng diều trị mong muốn kill dùng liều 2,5mg lisinopril. Liều dùng thông thường có tác dụng là 10 – 20mg lisinopril/lần/ngày. Liều tối đa khuyển cáo là 40mg lisinopril /lần/ngày. \n
-
\n
- Nếu có thể, nên ngừng hoặc giảm liều dùng của thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khí bắt đầu điều trị với lisinopril. Sau đó nếu cần thiết có thể tiếp tục dùng lại thuốc lợi tiểu. \n
-
\n
- Có vẻ như tuổi tác không làm ảnh hưởng lên tác dụng và độ an toàn của lisinopril. Do đó, liều dùng ban đầu cho người già cũng theo khuyển cáo như trên. \n
-
\n
- Lisinopril ATB có thể dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu không giữ kali và có thể kết hợp với các glycosid trợ tim nếu cần thiết. \n
-
\n
- Cần có bác sĩ theo dõi chặt chẽ khi bát đầu điều trị. Liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg lisinopril \n
- Trong trường hợp suy tim sung huyết nặng hoặc không ồn định, cần bắt đầu việc điều trị với Lisinopril ATB trong bệnh viện, có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ. Đối với bệnh nhân đang dùng liều cao thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ lieu > 80mg furoscmid), hoặc đang dùng nhiều loại thuốc lợi tiểu, hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích máu, hoặc giảm natri máu (nồng độ natri trong huyết tương <130mEq/l) hoặc huyết áp tâm thu <90mmol/g, hoặc bệnh nhân đang dùng liều cao các thuốc giãn mạch, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 150mmol/l, bệnh nhân >70 tuổi, đều được coi là các đối tượng có nguy CO’ cao và cần phải bat đầu việc điều trị cho các bệnh nhân này trong bệnh viện. \n
- Nếu có thể, cần giảm liều dùng của thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị. cần kiểm soát huyết áp động mạch và chức năng thận kĩ càng trước và trong quá trình điều trị, vì đã có báo cáo về các trường hợp giảm huyểt áp động mạch nghiêm trọng, và một số rất hiếm các trường hợp suy thận thứ phát kill dùng các thuốc ức chế enzym chuyển. \n
-
\n
- Cần tăng liều từ từ, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. Liều thông thường là 5-20mg lisinopril/lần/ngày. cần chinh liều mỗi 4 tuần. \n
-
\n
- Cần bắt đầu điều trị bằng lisinopril trong vòng 24 giờ sau com nhồi máu cơ tím. Liều đầu tiên là 5mg lisinopril, dùng đường uống, 24 giờ sau dùng tiếp 5mg lisinopril,548 giờ sau dùng tiêp lOmg lisinopril. Sau đó dùng liêu hàng ngày là 10mg lisinopril /lẩn/ngày. Bệnh nhân có huyết áp động mạch tâm thu thấp (<120mm Hg) cần bắt đẩu với liều thấp hơn (2,5mg lisinopril). Nếu xảy ra hạ huyết áp (huyết áp tâm thu <100mm Hg), cần duy trì liều hàng ngày là 5mg lisinopril, và có thề giảm liều xuống còn 2,5mg lisinopril nếu cần thiết. Nếu xảy ra hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu < 90mm Hg trong vòng hơn 1 giờ), cần ngừng điều trị với lisinopril. \n
- Thời gian tạm ngừng điều trị là 6 tuần. Tác dụng điều trị rõ rệt hơn ở bệnh nhân bị nhồi máu suy tim nặng và có dấu hiệu suy tâm thất trái. Bệnh nhân có dấu hiệu suy tim cần tiếp tục điều trị với lisinopril. \n
-
\n
- Cần bắt đầu với liều 2,5mg lisinopril/lần/ngày và sau đó tăng liều dần đến khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn. Với bệnh nhân tăng huyêt áp bị đái tháo đường phụ thuộc insulin, liều dùng là 10mg lisinopril/lần/ngày và có thể tăng đến 20mg lisinopril/lần/ngày để đạt được huyết áp tâm trương ở trạng thái nghi <90mm Hg. Bệnh nhân suy thận: \n
- Lisinopril thải qua thận do đó cần dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy thận Lisinopril có thể thẩm tách dược. Đối với bệnh nhân đang được thâm phân máu, có thể dùng liều thông thường hàng ngày của lisinopril trong những ngày thẩm phân máu. \n
- Trong những ngày không thẩm phân máu, cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của huyết áp. \n
-
\n
- Độ an toàn và hiệu quả của lisinopril trên trẻ em chưa được xác định. \n
Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?
\n-
\n
- Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo. \n
- Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên. \n
Chống chỉ định:
\nĐể tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng: \n-
\n
- Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc. \n
- Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. \n
- Trẻ em dưới 12 tuổi. \n
Cảnh báo và thận trong khi sử dụng:
\nTrong quá trình sử dụng Lisinopril ATB 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: \n \nĐánh giá chức năng thận: \n-
\n
- Cần đánh giá chức năng thận của bệnh nhân trước và trong quá trình điều trị. \n
-
\n
- Cần sử dụng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy thận, cần chỉnh liều hoặc nới rộng khoảng cách giữa các liều nếu cần. \n
- Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân suy thận nếu cần thiết. Trong đa số các trường hợp, chức năng thận có thể không thay đổi hoặc thậm chí có thể cải thiện. \n
- Đã có báo cáo về trường hợp suy thận có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển và thường xảy ra ở bệnh nhân bị suy tim sung huyết nghiêm trọng hoặc có bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm cả xơ vữa động mạch thận. \n
- Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì thường có thể chữa được biến chứng suy thận. \n
- Ở một số bệnh nhân bị xơ vữa động mạch thận 2 bên hoặc xơ vữa động mạch thận đi đến một bên thận, đã phát hiện thấy urê máu vả creatinin máu tăng trong thời gian điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển (thường đảo ngược được khi ngưng dùng thuốc), ở một số bệnh nhân bị tăng huyết áp động mạch thận, đã phát hiện thấy nguy cơ hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng và nguy cơ suy thận tăng. Trong các trường hợp này, cần bắt đầu điều trị dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ, bắt đầu dùng liều thấp và tăng liều từ từ. Do thuốc lợi tiểu có thể làm trầm trọng hơn các biến chứng kể trên, nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu và kiểm soát chức năng thận trong tuần đầu tiên bẳt đầu điều trị với lisinopril. \n
- Với một số bệnh nhân, mặc dù không có tiền sử rồi loạn chức năng thận, có thể bị tăng urê máu và creatinin máu sau khi dùng kết hợp lisinopril và thuốc lợi tiểu, cần chinh liều của lisinopril và /hoặc ngưng dùng lisinopril. Hơn nữa, cần cân nhắc khả năng bị xơ vữa động mạch thận thứ phát. \n
-
\n
- Không nên dùng lisinopril cho bệnh nhân có hội chứng suy chức năng thận (creatinin máu > 177mmol/1 và/hoặc protein niệu > 500mg/24 giờ). Nếu bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận trong khi điều trị với lisinopril (nồng độ creatinin máu > 265mmol/l hoặc tăng gấp 2 so với nồng độ khì bắt đầu điều trị), cần xem xét ngưng điều trị bằng lisinopril. \n
-
\n
- Đã có báo cáo về phản ứng phàn vệ ở bệnh nhân thẩm phân máu bang màng có lưu lượng lớn (ví dụ như AN69). Do đó không khuyến cáo dùng lisinopril cho những bệnh nhân này. \n
-
\n
- Hiếm thấy hội chứng hạ huyết áp động mạch trên bệnh nhân bị tăng huyết áp động mạch không biến chứng, thường thi hội chứng này hay xày ra hơn ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu do dùng thuốc lợi tiểu, ăn chế độ ăn ít muối, thẩm phân máu, tiêu chảy hoặc nôn. Trong những trường hợp này, nên ngưng điều trị hoặc giảm liều dùng cùa thuốc lợi tiểu 2 -3 ngày trước khi điều trị với lisinopril để giảm thiểu khả năng xuất hiện hội chứng hạ huyết áp động mạch. \n
- Đã có báo cáo về hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng trong thời gian điều trị bàng thuốc ức chế enzym chuyển, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim nặng. Phần đông các bệnh nhân này đã dùng liều cao các thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid), và một số trong đó đã có biểu hiện hạ natri máu hoặc suy thận. Đối với các bệnh nhân này, cần tiến hành điều trị và chỉnh liều dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ. \n
- Nếu xảy ra hạ huyết áp, cần đặt bệnh nhàn nằm ngửa. Có thể cần thiểt phải bổ sung thể tích bằng cách uống chất lỏng hoặc tiêm dung dịch natri clorid. Nếu nhịp tim chậm, cẩn xem xét tiêm tĩnh mạch atropin. Sau khi cân bàng lại thể tích máu và huyết áp động mạch, có thể bắt đầu điều trị lại với lisinopril và điều chỉnh liều dùng cẩn thận. \n
- Nếu bệnh nhân bị bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng có thể gây nhồi máu cơ tim cấp hoặc tai biến mạch máu não, cần thận trọng và tiến hành điều trị dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ. \n
- Giống như các thuốc giãn mạch khác, cần thận trọng khi dùng lisinopril cho bệnh nhân bị xơ vữa động mạch chù hoặc bệnh phì đại cơ tim. \n
- Ờ một số bệnh nhân bị suy tim sung huyết và có huyết áp động mạch bình thường hoặc thấp, huyết áp có thể giảm hơn nữa trong thời gian điều trị với lisinopril. Neu xuất hiện hội chứng hạ huyết áp, cần giảm liều hoặc ngưng điều trị bang lisinopril. \n
-
\n
- Không khuyên dùng Lisinopril ATB cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp, do việc điều trị bằng thuốc giãn mạch có thể gây rối loạn huyết động nghiêm trọng. Đó là những bệnh nhân có huyốt áp tâm thu < 100mmHg hoặc bị sốc ngừng tim. Trong 3 ngày đẩu tiên kể từ khi bị nhồi máu cơ tim, cần giảm liều nếu huyết áp tâm thu < 120mmHg. cần giảm liều duy trì xuống còn 5mg hoặc tạm thời xuốná bộn 2,5mg/lần/ngày nếu huyết áp tâm thu < lOOmmHg. Nếu hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu < 90mmHg trong hơn 1 giờ), cần ngưng điều trị với lisinopril. \n
-
\n
- Đã có báo các các trường hợp phù thần kinh mạch do thuốc ửc chế enzym chuyển, trong đó bao gồm lisinopril. Trong những trường hợp này, cần ngưng điều trị băng lisinopril ngay lập tức và theo dõi tình trạng cùa bệnh nhân. Nêu chi bị phù ở mặt và môi, không cần thiết phải điều trị, mặc đù trong trường hợp đó các thuốc kháng hìstamin có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng biến mất. Tuy nhiên, phù mạch đi kèm với phù hầu họng có thể nguy hiểm đến tính mạng. Nếu bị phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản gây tắc nghẽn đường thờ, cần tiến hành cấp cứu ngay lập tức. cỏ the điều trị bằng adrenalin và/hoặc thông đường thở cần có bác sỹ theo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng hoàn toàn biến maấ. \n
- Đã có báo cáo về việc bệnh nhân da đen dùng thuốc ức chế enzym chuyển bị phù mạch với tỉ lệ cao hơn so với các chủng tộc khác. \n
- Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan với việc điều trị bằng thuốc ửc chế enzym chuyển có thể có nguy cơ phù mạch cao hơn khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển. \n
- Điểm đặc biệt liên quan đến chủng tộc \n
- Người da đen có tỉ lệ bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển cao hơn so với các chủng tộc khác. \n
-
\n
- Đã có báo cáo về hiện tượng ho khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển. Đặc điểm là ho không nhiều, nhưng dai dẳng và khỏi khi ngưng dùng thuốc, cần lưu ý đến triệu chứng ho do dùng thuốc ức chế enzym chuyển khi tiến hành chẩn đoán phân biệt bệnh ho. \n
-
\n
- Với bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật lớn hoặc đang bị gây mê với thuôc mê có khả năng làm hạ huyết áp, lisinopril ức chế sự hình thành angiotensin II, do dó có thể làm hạ huyết áp động mạch, có thề điều trị bang cách bo sung thể tích máu. \n
-
\n
- Không nên dùng Lisinopril ATB cho bệnh nhân bị xơ vữa động mạch chủ hoặc tắc nghẽn đường thở. \n
- Khi dùng lisinopril đơn độc đê điều trị tăng huyết áp, đáp ứng điều trị ở bệnh nhân da đen có thể thấp hơn. \n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nPhụ nữ có thai: \n-
\n
- Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và từ vong cho tìiai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay. \n
-
\n
- Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú. \n
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng cùa thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần thông báo cho bệnh nhân biết đôi lúc có thể bị chóng mặt hoặc mệt mỏi khi dùng thuốc. \n
Tương tác thuốc:
\nTương tác giữa thuốc Lisinopril ATB 10mg với các thuốc khác \n-
\n
- Dùng đồng thời lisinopril và các thuốc hạ huyết áp khác như thuốc chẹn beta vả thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Lisinopril làm giảm nguy cơ hạ nồng độ kali máu và tăng nồng độ acid uric trong máu do các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazid. \n
- Indomethacin cỏ thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril. Với bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận và đang điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid, dùng kết hợp với lisinopril có thể làm tổn thương thận trầm trọng thêm. \n
- Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm tăng tác dụng của insulin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống. \n
- Lisinopril có thể dùng đồng thời với các nitrat mà không gây tương tác thuốc có ý nghĩa về mặt lâm sàng. \n
- Do trong quá trình điều trị bằng lisinopril, sự bài tiết lithi giảm, cần theo dõi sát nồng độ lithi trong huyết tương. \n
- Lisinopril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của digoxin khi dùng đồng thời. \n
Tương kỵ của thuốc
\n-
\n
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác. \n
Tác dụng phụ:
\nTrong quá trình sử dụng Lisinopril ATB 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: \n-
\n
-
\n
-
\n
- Đã có báo cáo về hạ huyết áp động mạch liên quan đến việc điều trị bang lisinopril, và có vẻ là khu trú ờ một nhóm bệnh nhân (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). \n
- Hiếm gặp: phù thần kinh mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn, và/hoặc thanh quản (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Các phản ứng quá mẫn khác cũng đã được báo cáo. \n
- Các tác dụng phụ hay gặp nhất bao gồm: chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, ho, buồn nôn và mệt mỏi. Các tác dụng phụ ít gặp hon bao gồm phát ban và suy nhược. \n
- Hiếm khi có báo cáo về các tác dụng phụ sau: \n
- Rối loạn máu và hệ lympho: tủy xương bị hư tổn gây thiếu máu, roi loạn đông máu và/hoặc giảm bạch cầu. Đã có báo cáo (rất hiếm) về bệnh nhân bị mất bạch cầu hạt. \n
- Đã có trường hợp hemoglobin và hematocrit giảm nhẹ, hiếm khi có ỷ nghĩa về mặt lâm sàng nếu không phát hiện thẩy nguyên nhân gây thiếu máu nào khác. \n
- Rối loạn hệ thần kinh: lú lẫn, thay đổi tâm tính, dị cảm, chóng mặt. Giống như với các thuốc ức chể enzym chuyển khác, thuốc có thể làm thay đổi vị giác và khó ngú. \n
- Rối loạn tim: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể là bắt nguồn từ hiện tượng hạ huyết áp động mạch ở bệnh nhân cỏ nguy cơ cao đối với những bệnh này, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. \n
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản, viêm mũi, viêm xoang. \n
- Rối loạn dạ dày, ruột: đau bụng và khó tiêu, viêm gan, vàng da, viêm tụy, nôn. \n
- Rối loạn da và mô dưới da: ạing tóc, toát mồ hôi, mày đay, vẩy nến. \n
- Rối loạn thận và tiết niệu: thiểu niệu/mất niệu, suy thận cấp, rối loạn chức năng thận. Đã có báo cáo về trường hợp bệnh nhân bị thiếu máu huyết tán khi dùng lisinopril, tuy nhiên chưa phát hiện được mối liên quan với việc dùng thuốc. \n
- Rối loạn hệ sinh dục: liệt dương \n
- Các xét nghiệm chẩn đoán: đã có báo cáo về các trường hợp urê máu, creatin, enzym gan, bilirubin máu tăng, và thường có thể đảo ngược được khi ngưng dùng thuốc. \n
- Đã có báo cáo về các trường hợp tăng kali máu và hạ natri máu. \n
\n
Quá liều và cách xử trí
\n-
\n
- Biểu hiện quá liều có thể bao gồm hạ huyết áp nghiêm trọng, rối loạn điện giải và suy thận. Sau khi bị dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Việc điều trị dựa trên tính chất và độ trầm trọng của các triệu chứng, cần áp dụng các biện pháp làm giảm tốc độ hấp thu và làm tăng tốc độ thải trừ của thuốc. Neu bị hạ huyết áp nghiêm trọng, cần cho bệnh nhân nằm thang và tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch natri clorid 0,9%. \n
- Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu. Không nên dùng màng thẩm tách lưu lượng cao, làm bằng polỵacrylonirril cần theo dồi sát nồng độ creatinin và chất điện giải trong huyết tương. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này