Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Lifecita 800 Piracetam - Điều trị chóng mặt, hậu quả sau chấn thương sọ não
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Lifecita 800 Piracetam - Điều trị chóng mặt, hậu quả sau chấn thương sọ não

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Xuất xứViệt Nam
Số đăng ký893110075924
Nhà sản xuấtPharbaco
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng800mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Tên thuốc

\nLifecita 800. \n \n
\n

Thành phần, hàm lượng

\n
    \n
  • Hoạt chất: Piracetam 800 mg/viên.
  • \n
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Rối loạn nhận thức và hành vi ở người cao tuổi do nguyên nhân mạn tính (ngoại trừ mất trí do Alzheimer hoặc sa sút trí tuệ tiến triển, trừ khi bác sĩ đánh giá có lợi).
  • \n
  • Chóng mặt do nguyên nhân tiền đình/tuần hoàn (trừ chóng mặt do nguyên nhân tâm thần vận động/lo âu đơn thuần).
  • \n
  • Hậu quả sau chấn thương sọ não như giảm tập trung, kém chú ý, suy giảm trí nhớ.
  • \n
  • Giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não (cortical myoclonus) phối hợp với thuốc đặc hiệu theo chỉ định chuyên khoa.
  • \n
  • Các chỉ định khác theo đánh giá của bác sĩ dựa trên triệu chứng và bằng chứng lâm sàng hiện có.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\nPiracetam là chất hướng thần kinh (nootropic) thuộc dẫn xuất vòng pyrrolidone, không có tác dụng an thần hay kích thích rõ rệt. Thuốc có thể cải thiện chuyển hóa neuron, tăng tính linh động màng tế bào, tăng sử dụng glucose và oxygen ở não, từ đó hỗ trợ cải thiện trí nhớ, mức độ tập trung và nhận thức ở một số bệnh nhân. Đồng thời, piracetam tác động lên vi tuần hoàn: tăng khả năng biến dạng hồng cầu, ức chế kết tập tiểu cầu, giảm độ nhớt huyết tương, qua đó cải thiện lưu thông ở vùng mạch máu nhỏ mà không gây giãn mạch. \n \nỞ hội chứng giật rung cơ vỏ não, piracetam có thể giảm tính kích thích bất thường của vỏ não và hồi phục cân bằng dẫn truyền, từ đó hỗ trợ kiểm soát giật. \n \n
\n

Liều dùng

\n
    \n
  • Rối loạn nhận thức, chóng mặt, di chứng TBI: thông thường 1.2–2.4 g/ngày (tương đương 1.5–3 viên 800 mg), chia 2–3 lần. Trường hợp nặng có thể tăng tối đa 4.8 g/ngày theo chỉ định bác sĩ.
  • \n
  • Giật rung cơ vỏ não: khởi đầu 7.2 g/ngày, tăng dần mỗi 3–4 ngày thêm 4.8 g/ngày đến tối đa 20 g/ngày chia 2–3 lần; kết hợp điều trị chuyên khoa.
  • \n
  • Suy thận: chỉnh liều theo Clcr: \n
      \n
    • Clcr 50–79 ml/phút: 2/3 liều thông thường, chia 2 lần/ngày.
    • \n
    • Clcr 30–49 ml/phút: 1/3 liều thông thường, 1–2 lần/ngày.
    • \n
    • Clcr < 30 ml/phút: 1/6 liều thông thường.
    • \n
    • Clcr < 20 ml/phútchống chỉ định.
    • \n
    \n
  • \n
  • Người cao tuổi: thường cần giảm liều do chức năng thận suy giảm sinh lý.
  • \n
  • Liều quên: uống ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên; không gấp đôi liều.
  • \n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên nén bao phim với nước.
  • \n
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nếu bị kích thích nhẹ hoặc khó ngủ, tránh dùng liều muộn buổi tối.
  • \n
  • Tuân thủ liều và thời gian điều trị; không tự ý ngừng đột ngột trong điều trị giật rung cơ vỏ não vì có thể gây tái phát.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • \n
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
  • \n
  • Xuất huyết não đang hoạt động.
  • \n
  • Phụ nữ có thai/cho con bú trừ khi bác sĩ chỉ định (dữ liệu an toàn hạn chế).
  • \n
\n
\n

Dạng bào chế

\nViên nén bao phim uống. \n \n
\n

Quy cách đóng gói

\nHộp 3 vỉ x 10 viên. \n \n
\n

Tên cơ sở sản xuất

\nCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I – Pharbaco. \n \n
\n

Nước sản xuất

\nViệt Nam. \n \n
\n

Số giấy đăng ký lưu hành

\n893110075924. \n \n
\n

Lưu ý khi sử dụng

\n
    \n
  • Nguy cơ chảy máu: piracetam có thể ức chế kết tập tiểu cầu; thận trọng nếu có rối loạn đông máu, tiền sử chảy máu nặng, loét dạ dày–tá tràng tiến triển, trước phẫu thuật lớn; cân nhắc theo dõi thời gian chảy máu, tiểu cầu khi cần.
  • \n
  • Co giật/động kinh: điều chỉnh liều thận trọng; theo dõi lâm sàng nếu phối hợp với thuốc chống động kinh.
  • \n
  • Người cao tuổi/suy thận: giảm liều theo Clcr; theo dõi chức năng thận định kỳ.
  • \n
  • Ảnh hưởng lên lái xe/vận hành máy: có thể gây kích thích nhẹ, bồn chồn hoặc trái lại buồn ngủ; thận trọng trong những ngày đầu điều trị.
  • \n
  • Dinh dưỡng & lối sống: ngủ đủ giấc, luyện tập phù hợp, kiểm soát bệnh nền (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu) giúp tối ưu hóa hiệu quả.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\nPiracetam tác động lên nhiều khía cạnh của chức năng neuron và vi tuần hoàn. Ở mức tế bào, thuốc tăng tính linh động màng bằng cách tương tác với phospholipid, từ đó hỗ trợ tín hiệu synap và tính dẻo thần kinh. Ở mức chuyển hóa, thuốc thúc đẩy đường phân hiếu khí và tăng sử dụng glucose ở mô não thiếu hụt năng lượng, đồng thời cải thiện sự kháng thiếu oxy của tế bào thần kinh. \n \nVề huyết học, piracetam làm giảm độ kết dính của hồng cầu, tăng biến dạng hồng cầu và ức chế kết tập tiểu cầu, giảm fibrinogen – do đó giảm độ nhớt huyết tương mà không gây giãn mạch, góp phần cải thiện triệu chứng chóng mặt do tuần hoàn. \n \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: hấp thu nhanh gần như hoàn toàn đường uống; Tmax ~1 giờ sau khi uống; sinh khả dụng xấp xỉ 100%.
  • \n
  • Phân bố: ít gắn protein huyết tương; phân bố rộng vào mô, bao gồm cả dịch não tủy.
  • \n
  • Chuyển hóakhông chuyển hóa đáng kể qua gan.
  • \n
  • Thải trừ: bài tiết chủ yếu qua thận ở dạng nguyên vẹn; t1/2 khoảng 5 giờ ở người lớn khỏe mạnh (kéo dài khi suy thận).
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc chống đông/kháng kết tập (warfarin, aspirin, clopidogrel): tăng nguy cơ chảy máu; theo dõi dấu hiệu xuất huyết, xét nghiệm INR khi phối hợp với warfarin.
  • \n
  • Hormone tuyến giáp (T3/T4): đã ghi nhận kích thích, run tay, bồn chồn, mất ngủ khi dùng cùng piracetam – thận trọng theo dõi.
  • \n
  • Rượu: piracetam không tương tác dược động học đáng kể nhưng nên hạn chế rượu vì có thể làm nặng chóng mặt và giảm chất lượng giấc ngủ.
  • \n
  • Thuốc chống động kinh: chưa thấy thay đổi nồng độ huyết tương đáng kể nhưng cần theo dõi lâm sàng.
  • \n
  • Thực phẩm & caffeine: không có tương tác nghiêm trọng đã biết; tránh lạm dụng caffeine để không làm tăng bồn chồn.
  • \n
\n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Đánh giá nguyên nhân nền của rối loạn nhận thức; piracetam là thuốc hỗ trợ triệu chứng, cần điều trị nguyên nhân (nếu có) song song.
  • \n
  • Ở bệnh nhân nguy cơ xuất huyết hoặc trước phẫu thuật: cân nhắc ngừng thuốc trước thủ thuật lớn theo khuyến cáo bác sĩ.
  • \n
  • Ở bệnh nhân giật rung cơ vỏ não: tránh ngừng đột ngột; giảm liều từ từ để hạn chế nguy cơ bộc phát cơn.
  • \n
  • Đo độ lọc cầu thận định kỳ để chỉnh liều hợp lý, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\nTriệu chứng quá liều có thể gồm tiêu chảy, đau bụng, kích thích. Xử trí: điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu có thể loại bỏ piracetam do thuốc ít gắn protein huyết tương. \n \n
\n

Hạn dùng

\nHạn dùng in trên bao bì. Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ theo khuyến cáo nhà sản xuất; giữ trong bao bì gốc cho tới khi sử dụng; không dùng nếu viên nứt vỡ, biến màu hoặc quá hạn. \n \n
\n

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

\n
\n
\n \nLifecita 800 có gây buồn ngủ hay mất ngủ? \n \nTác dụng phụ có thể trái chiều: một số người buồn ngủ, trong khi người khác bồn chồn/khó ngủ. Điều chỉnh thời điểm dùng (tránh muộn) có thể giúp giảm khó ngủ. \n \n
\n
\n \nDùng bao lâu thì có tác dụng? \n \nVới triệu chứng chóng mặt hoặc giảm tập trung, nhiều người ghi nhận cải thiện sau 1–2 tuần. Với rối loạn nhận thức mạn, cần đánh giá sau 4–6 tuần. \n \n
\n
\n \nCó dùng cho trẻ em được không? \n \nChỉ dùng khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ nhi khoa; hồ sơ an toàn ở trẻ còn hạn chế. \n \n
\n
\n \nQuên 1 liều thì sao? \n \nUống ngay khi nhớ ra; nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên. Không dùng gấp đôi. \n \n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này