Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Levemir FlexPen 100U/ml - Trị đái tháo đường (5 cây x 3ml)
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Levemir FlexPen 100U/ml - Trị đái tháo đường (5 cây x 3ml)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcHỗ trợ tiểu đường

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Insulin Detemir: 300u
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Điều trị bệnh đái tháo đường ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 1 tuổi trở lên.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Levemir FlexPen là insulin analogue nền, hòa tan có thời gian tác dụng kéo dài (đến 24 giờ). So với các insulin khác, liệu pháp điều trị insulin nền-nhanh với Levemir FlexPen không kèm theo tăng cân.
  • \n
  • Nguy cơ hạ đường huyết về ban đêm thấp hơn so với insulin NPH (Neutral Protamine Hagedorn) cho phép chuẩn độ liều tăng cao hơn nhằm đạt được mức glucose huyết mục tiêu trong liệu pháp điều trị insulin nền-nhanh.
  • \n
  • Levemir FlexPen đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết lúc đói (FPG) tốt hơn so với insulin NPH.
  • \n
  • Levemir FlexPen có thể dùng liệu pháp đơn trị là insulin nền hoặc liệu pháp phối hợp insulin nhanh.
  • \n
  • Levemir FlexPen cũng có thể dùng phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống và/hoặc đồng vận thụ thể GLP-1.
  • \n
\n

Liều lượng:

\n
    \n
  • Khi dùng Levemir được sử dụng phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống hoặc với đồng vận thụ thể GLP-1, khuyến cáo dùng Levemir FlexPen 1 lần/ngày, liều khởi đầu là 0,1-0,2 U/kg hoặc 10 U ở bệnh nhân người lớn. Liều Levemir FlexPen nên được chuẩn độ dựa trên nhu cầu của từng bệnh nhân.
  • \n
  • Khi sử dụng thêm đồng vận thụ thể GLP-1 cho bệnh nhân đang sử dụng Levemir, khuyến cáo nên giảm 20% liều Levemir ban đầu để giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết. Tiếp theo đó, liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân.
  • \n
  • Đối với việc điều chỉnh liều theo từng cá nhân, khuyến cáo nên theo hai hướng dẫn tự chuẩn độ liều cho người lớn.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

 Lưu ý:

\n
    \n
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • \n
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
  • \n
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
  • \n
  • Trước khi đi du lịch đến nơi có sự khác biệt về múi giờ, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ, vì điều này có nghĩa là bệnh nhân phải tiêm insulin và dùng bữa ăn vào những thời điểm khác.
  • \n
\nTăng đường huyết: \n
    \n
  • Việc điều trị insulin không đủ liều hoặc không liên tục, đặc biệt trong đái tháo đường tuýp 1, có thể dẫn đến tăng đường huyết và nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Thông thường, các triệu chứng đầu tiên của tăng đường huyết xuất hiện từ từ, kéo dài trong vài giờ hoặc vài ngày. Những triệu chứng này bao gồm khát, tiểu nhiều lần, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, da khô đỏ, khô miệng, mất sự ngon miệng và hơi thở có mùi aceton. Trong đái tháo đường typ 1, các trường hợp tăng đường huyết không được điều trị cuối cùng sẽ dẫn đến nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có khả năng gây tử vong.
  • \n
\nHạ đường huyết: \n
    \n
  • Bỏ một bữa ăn hay luyện tập thể lực gắng sức, không có kế hoạch có thể dẫn đến hạ đường huyết, ở trẻ em, nên điều chỉnh liều insulin cho phù hợp (đặc biệt là chế độ ăn dựa trên insulin nền nhanh) giữa lượng thức ăn ăn vào và các hoạt động thể lực để giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết.
  • \n
  • Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu liều insulin quá cao so với nhu cầu insulin (Xem Tác dụng không mong muốn và Quá liều).
  • \n
  • Những bệnh nhân có kiểm soát glucose huyết được cải thiện rõ, ví dụ do liệu pháp insulin tích cực, có thể có thay đổi về những triệu chứng báo trước thường gặp của hạ đường huyết và nên được bác sĩ thông báo trước. Những triệu chứng báo hiệu thường thấy có thể mất đi ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường đã lâu.
  • \n
  • Các bệnh đi kèm, đặc biệt tình trạng nhiễm trùng và sốt, thường làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân. Các bệnh đi kèm ở thận, gan hoặc bệnh ảnh hưởng đến tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc tuyến giáp có thể đòi hỏi thay đổi liều insulin.
  • \n
\nChuyển sang từ các chế phẩm insulin khác: \n
    \n
  • Khi chuyển bệnh nhân sang sử dụng loại insulin hay nhãn hiệu insulin khác nên thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế. Những thay đổi về nồng độ, nhãn hiệu (nhà sản xuất), loại, nguồn gốc (insulin người, insulin analogue) và/hoặc phương pháp sản xuất có thể dẫn đến sự cần thiết thay đổi liều dùng. Những bệnh nhân được chuyển sang Levemir FlexPen từ một loại insulin khác có thể cần phải thay đổi liều của loại insulin mà họ đã sử dụng trước đó. Nếu việc điều chỉnh là cần thiết thì có thể thực hiện ở liều đầu tiên hoặc trong vài tuần hoặc vài tháng đầu.
  • \n
\nPhản ứng tại chỗ tiêm: \n
    \n
  • Cũng như bất kỳ liệu pháp insulin nào khác, có thể có phản ứng tại chỗ tiêm, bao gồm đau, đỏ, nổi mề đay, viêm, vết bầm tím, sưng và ngứa. Thay đổi liên tục chỗ tiêm trong vùng tiêm có thể giúp làm giảm hoặc phòng tránh các phản ứng này. Những phản ứng trên thường thoáng qua trong vài ngày đến vài tuần. Trong một số trường hợp hiếm gặp, phản ứng tại chỗ tiêm có thể phải ngừng sử dụng Levemir FlexPen.
  • \n
\nPhối hợp thiazolidinedione và các insulin: \n
    \n
  • Đã có báo cáo về các trường hợp suy tim sung huyết khi dùng thiazolidinedione phối hợp với insulin, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tiến triển suy tim sung huyết. Cần phải nhớ điều này nếu xem xét điều trị kết hợp thiazolidinedione với các thuốc insulin. Nếu sử dụng kết hợp, phải theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim sung huyết, tăng cân và phù.
  • \n
  • Phải ngừng sử dụng thiazolidinedione nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng nào về tim xấu đi.
  • \n
  • Tránh nhầm lẫn/dùng sai thuốc.
  • \n
  • Bệnh nhân phải được hướng dẫn luôn luôn kiểm tra nhãn thuốc insulin trước khi tiêm để tránh nhầm lẫn giữa Levemir FlexPen và những thuốc insulin khác.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Trước khi mở nắp: Bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C). Để xa bộ phận làm lạnh. Không để đông lạnh. Đậy nắp FlexPen để tránh ánh sáng.
  • \n
  • Levemir FlexPen phải được bảo vệ tránh nguồn nhiệt và ánh sáng quá mức.
  • \n
  • Trong quá trình sử dụng hoặc mang theo dự phòng: Bảo quản dưới 30°c. Có thể bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C). Sử dụng trong vòng 6 tuần. Không để đông lạnh.
  • \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này