Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Lastro 30mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm thực quản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Lastro 30mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm thực quản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
60.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcTiêu hóa, dạ dày

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Lansoprazole: 30mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Điều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có loét trợt ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (dùng tới 8 tuần).
  • \n
  • Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp.
  • \n
  • Điều trị các chứng tăng tiết acid bệnh lý, như hội chứng Zollinger - Ellison, u đa tuyến nội tiết.
  • \n
\n

Cách dùng:

\nViêm thực quản có loét trợt: \n
    \n
  • Người lớn: 30 mg (1 viên) x 1 lần/ ngày, trong 4 - 8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa, nếu chưa khỏi.
  • \n
  • Loét dạ dày: 30 mg (1 viên) x 1 lần/ ngày, dùng trong 4 - 8 tuần. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng.
  • \n
\nDùng phối hợp với Amoxicilin và Clarithromycin trong điều trị nhiễm H. pylori ở người bệnh loét tá tràng thể hoạt động như sau: \n
    \n
  • Phối hợp 3 thuốc: 30 mg (1 viên) lansoprazol + 1 g amoxicilin + 500 mg clarithromycin, dùng 2 lần hàng ngày, trong 10 đến 14 ngày. Uống trước bữa ăn.
  • \n
  • Phối hợp 2 thuốc: 30 mg (1 viên) lansoprazol + 1 g amoxicilin, dùng 3 lần hàng ngày, trong 14 ngày. Uống trước bữa ăn.
  • \n
\nTăng tiết acid khác (hội chứng Zollinger - Ellison): \n
    \n
  • Người lớn: liều bắt đầu là 60 mg (2 viên) x 1 lần/ ngày. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn.
  • \n
  • Cần giảm liều cho người có bệnh gan nặng, thường không được vượt quá 30 mg/ ngày.
  • \n
  • Lansoprazol không bền trong môi trường acid (dịch dạ dày), vì vậy phải uống lansoprazol trước khi ăn và không cắn vỡ hoặc nhai viên nang.
  • \n
\nHoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. \n

Quá liều:

\n
    \n
  • Triệu chứng: hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
  • \n
  • Điều trị hỗ trợ: phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Quá mẫn với lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc. Có thai trong 3 tháng đầu.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThường gặp: \n
    \n
  • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt/
  • \n
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu.
  • \n
  • Da: phát ban.
  • \n
\nÍt gặp: mệt mỏi. \n
    \n
  • Cận lâm sàng: Tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.
  • \n
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • \n
\n

Lưu ý:

\n

Thận trọng khi sử dụng:

\n
    \n
  • Cần giảm liều đối với người bị bệnh gan. Người mang thai và cho con bú.
  • \n
\n

Thai kỳ và cho con bú:

\n
    \n
  • Chưa biết rõ thuốc có đi qua nhau thai vào bào thai không. Tuy nhiên, dùng lâu và với liều cao đã gây ung thư trên động vật thực nghiệm, do vậy nên tránh dùng cho người mang thai, ít nhất là trong 3 tháng đầu, nhưng tốt nhất là không nên dùng trong bất kỳ giai đoạn nào khi mang thai.
  • \n
  • Lansoprazol và các chất chuyển hóa có thể sẽ bài tiết qua sữa mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên động vật đã được chứng minh, nên tránh dùng ở người mẹ đang cho con bú.
  • \n
\n

Khả năng lái xe và vận hành máy móc:

\n
    \n
  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt trên một số đối tượng.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Lansoprazol được chuyển hóa nhờ hệ enzym cytochrom P450, không nên dùng lansoprazol cùng với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này. Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và của các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid. Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).
  • \n
\n

Dược lý:

\n

Dược lực học:

\n
    \n
  • Lastro chứa thành phần chính lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày, thuộc nhóm ức chế bơm proton. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+ ATPase - là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó ức chế sự vận chuyển các ion hydrogen vào trong dạ dày.
  • \n
  • Lansoprazol được dùng điều trị ngắn ngày chứng loét dạ dày - tá tràng và điều trị dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (như hội chứng Zollinger - Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống). Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.
  • \n
  • Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày - tá tràng bị nhiễm vi khuẩn này. Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như amoxicilin, clarithromycin), lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do H. pylori.
  • \n
\n

Dược động học:

\n
    \n
  • Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối trên 80%. Ở người khoẻ, thời gian bán thải trong huyết tương là 1,5 (± 1,0) giờ. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 phút sau khi ăn. Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu.
  • \n
  • Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị bệnh gan nặng.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
  • \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này