

Ktine 20mg (10 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị trầm cảm
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-29078-18 |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 20mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
-
\n
Paroxetin: 20mg.
\n
\n
Công dụng:
\n-
\n
-
\n
Ktine 20mg là thuốc điều trị điều trị các giai đoạn trầm cảm, phòng ngừa tái phát trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn căng thẳng sau sang chấn tâm lí, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) ở người lớn và bệnh nhi từ 6-17 tuổi.
\n
\n
Chống chỉ định:
\n-
\n
-
\n
Không sử dụng thuốc Ktine cho bệnh nhân mẫn cảm với thuốc
\n
\n -
\n
Không sử dụng thuốc Ktine cho bệnh nhân dị ứng hoạt chất hay bất kì thành phần tá dược của thuốc.
\n
\n -
\n
Chống chỉ định điều trị đồng thời với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) không hồi phục do nguy cơ hội chứng serotonin với các triệu chứng như kích động, run và tăng thân nhiệt
\n
\n -
\n
Chống chỉ định dùng đồng thời pimozide.
\n
\n
Cách dùng:
\n-
\n
-
\n
Sử dụng thuốc bằng đường uống, vào buổi sáng kèm thức ăn.
\n
\n
Liều dùng:
\nLiều dùng thuốc Ktine phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Liều dùng được sử dụng trên các bệnh nhân theo sự chỉ định của bác sĩ. Liều khuyến cáo cho bệnh nhân được đề nghị: \n-
\n
- Trầm cảm: Uống nguyên viên, 1 lần/ngày \n
- Rối loạn hoảng loạn 40 mg/ngày, nên khởi đầu 10mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, tối đa 50mg/ngày. Ngưng thuốc từ từ. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
-
\n
Khi bắt buộc dùng thuốc Ktine, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ bất thường hoặc tác dụng mạnh.
\n
\n -
\n
Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người nhạy cảm.
\n
\n -
\n
Thận trọng khi sử dụng cho người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận, vận hành máy móc và bệnh nhân động kinh không ổn định.
\n
\n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
-
\n
Các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Ktine trên lâm sàng được thống kê như: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng, mệt mỏi,…
\n
\n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
\n-
\n
-
\n
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
\n
\n
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
-
\n
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
\n
\n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
-
\n
Thuốc Ktine tương tác với các thuốc ức chế thần kinh trung ương carbamazepine, haloperidol hoặc phenytoin và không khuyến khích sử dụng thuốc cùng rượu.
\n
\n -
\n
Không nên sử dụng paroxetine kết hợp với thioridazine vì cũng như các thuốc khác ức chế men gan CYP450 2D6, paroxetine có thể làm tăng nồng độ thioridazine trong huyết tương. Chỉ dùng thioridazine có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT với rối loạn nhịp thất nghiêm trọng liên quan như xoắn đỉnh và đột tử.
\n
\n
Xử trí khi quên liều
\n-
\n
-
\n
Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
\n
\n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
-
\n
Trong các trường hợp sử dụng thuốc Ktine quá liều so với liều được chỉ định, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ bằng chứng về độc tính, các triệu chứng và phản ứng của cơ thể và điều trị triệu chứng thích hợp được đưa ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Paroxetin.
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
\n
\n
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này