

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Kpec 500 (6 vỉ x 10 viên) - Điều trị cho bệnh nhân ung thư
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Capecitabin: 500mg \n
Công dụng:
\n-
\n
- Điều trị Ung thư vú. \n
- Điều trị Ung thư đại tràng – ung thư đại trực tràng. \n
- Điều trị Ung thư dạ dày – thực quản \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Uống ngày 2 lần (sáng – chiều tối) \n
- Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Quá mẫn với capecitabin, fluorouracil hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD). \n
- Suy thận nặng (Cl < 30 ml/phút). \n
- Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng. Đang dùng sorivudin hoặc các thuốc tương tự như brivudin. \n
Lưu ý:
\n-
\n
- Capecitabin phải được dùng dưới sự giám sát của thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm trong điều trị bằng các thuốc chống ung thư. \n
- Phải thông báo cho bệnh nhân và gia đình biết về những tai biến có hại của capecitabin, đặc biệt là buồn nôn, nôn, ỉa chảy, hội chứng bàn tay – bàn chân. Ngoài ra, người bệnh cần biết cần phải điều chỉnh liều trong khi điều trị bằng capecitabin. \n
- Cần thông báo cho bác sĩ biết khi thấy: đại tiện ban đêm hoặc đại tiện tăng tới 4 – 6 lần một ngày hoặc nhiều hơn, buồn nôn kèm chán ăn, nôn 2 – 5 lần một ngày hoặc nhiều hơn, bàn chân bàn tay phù đỏ và đau, mồm đau, phù, sốt v.v… Phải ngừng thuốc và thông báo ngay cho thầy thuốc biết. \n
- Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi (> 80 tuổi) vì tăng nguy cơ bị ADR nặng. Nếu dùng phải giám sát chặt chẽ. \n
- Phải thận trọng khi dùng cho người bị suy gan nhẹ tới vừa do bị di căn vào gan. Phải giám sát thường xuyên chức năng gan trong quá trình điều trị. Chưa có dữ liệu về thuốc ở người bị suy gan nặng. Phải thận trọng khi dùng capecitabin cho người bị suy thận vừa (Cl 30 – 50 ml/phút tính theo công thức Cockroft-Gault); phải giảm liều. Phải ngừng thuốc nếu thấy bị tác dụng phụ mức độ 2, 3, 4. Phải giám sát cấn thận khi dùng ở người bệnh có tiền sử bệnh mạch vành vì tác dụng có hại lên tim mạch đã xảy ra khi dùng pirymidin flour hóa. \n
- Nếu dùng capecitabin cho người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu coumarin thì phải thường xuyên xác định thời gian prothrombin hoặc thời gian đông máu để điều chỉnh liều thuốc chống đông máu. \n
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ. \n
- Capecitabin có thể gây chóng mặt, mệt mỏi và buồn nôn; bệnh nhân dùng thuốc này cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy. \n
Tác dụng phụ:
\nRất thường gặp, ADR > 10/100: \n-
\n
- Tim – mạch: Phù TKTW: Mệt mỏi, sốt, đau. \n
- Da: Hội chứng tay – bàn chân (phụ thuộc liều), viêm da. \n
- Tiêu hóa: Ỉa chảy (phụ thuộc liều), buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm miệng, giảm thèm ăn, chán ăn, táo bón. \n
- Huyết học: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. \n
- Gan: Tăng bilirubin. \n
- Cơ – xương: Loạn cảm. \n
- Mắt: Kích ứng mắt. \n
- Hô hấp: Khó thở. \n
-
\n
- Tim – mạch: Tắc tĩnh mạch, đau ngực. \n
- TKTW: Nhức đầu, ngủ vùi, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn tâm trạng, trầm cảm. \n
- Da: Bong móng, man đỏ, mất màu da, rụng tóc, ban đỏ. \n
- Nội tiết – chuyển hóa: Mất nước. \n
- Tiêu hóa: Rối loạn nhu động, khô miệng, khó tiêu, viêm đường tiêu hóa trên (ung thư đại trực tràng), chảy máu, viêm ruột non, rối loạn vị giác. \n
- Cơ – xương: Đau lưng, mỏi cơ, đau cơ, đau khớp, đau chi dưới, bệnh thần kinh. \n
- Mắt: Rối loạn thị giác, viêm kết mạc. \n
- Hô hấp: Ho.
\n
-
\n
- Khác: Nhiễm virus. \n
\n
-
\n
- Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Không dùng đồng thời capecitabin với natalizumab, vắc xin sống. Capecitabin làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của: Các cơ chất của CYP2C9, natalizumab, phenytoin, vắc xin sống, thuốc kháng vitamin K. Cần theo dõi các chỉ số về đông máu khi dùng đồng thời capecitabin và thuốc chống đông coumarin và có thể phải giảm liều thuốc chống đông. Cần kiểm soát nồng độ phenytoin ở người dùng đồng thời capecitabin và phenytoin. \n
- Capecitabin làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của các vắc xin bất hoạt. Acid folinic làm tăng độc tính của capecitabin; phải giảm liều capecitabin (liều tối đa chỉ là 2 000 mg/m2 chứ không phải là 3 000 mg/m2) khi dùng đồng thời với acid folinic. \n
- Sovuridin và các chất cùng họ như brivudin làm tăng độc tính của fluoropyrimidin lên mức nguy hiểm. Chỉ bắt đầu dùng capecitabin ít nhất là 4 tuần sau khi đã ngừng dùng các thuốc này. \n
- Các thuốc kháng acid làm tăng nồng độ capecitabin và chất chuyển hóa 5’-deoxy-5-fluorocytidin (5’-DFCR). Uống các thuốc chống acid ít nhất là 2 giờ sau khi uống capecitabin. \n
- Alopurinol làm giảm tác dụng của 5-fluorouracil (5-FU). Tránh dùng đồng thời capecitabin và alopurinol. \n
- Liều capecitabin tối đa khi dùng đồng thời interferon alpha-2a (3 MUI/m2/ngày) là 2 000 mg/ngày chứ không phải là 3 000 mg/ ngày như khi được dùng một mình. \n
- Nếu kết hợp với xạ trị ung thư trực tràng, liều tối đa capecitabin là 2 000 mg/ngày, dùng theo phác đồ liên tục hoặc dùng hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong đợt xạ trị kéo dài 6 tuần. \n
- Leucovorin, levoleucovorin, trastuzumab làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của capecitabin. \n
- Echinacea làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của capecitabin \n
Quên liều và cách xử lí:
\n-
\n
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo. \n
Quá liều và cách xử lí:
\n-
\n
- Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này