Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
KM Cephalexin 250mg PMP 10 vỉ x 10 viên
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

KM Cephalexin 250mg PMP 10 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất: Cephalexin 250mg
  • \n
\n

Công dụng (Chỉ định)

\nThuốc KM Cephalexin 250mg được chỉ định điều trị \n
    \n
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn da - mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp.
  • \n
  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn.
  • \n
\n

Liều dùng

\nTrẻ em trên 15 tuổi và người lớn: \n
    \n
  • Liều khuyến cáo: 250-500mg cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4 g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm. Nhưng khi cần liều cao hơn 4 g/ngày, phải cân nhắc dùng cephalosporin tiêm.
  • \n
  • Viêm họng và viêm amidan: liều 500mg cách 12 giờ/lần, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn xương, khớp, đường hô hấp: liều 250mg cách 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: liều 500mg cách 12 giờ/lần.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: để điều trị viêm bàng quang không biến chứng, thường dùng 500mg cách 12 giờ/lần, trong 7-14 ngày.
  • \n
\nTrẻ em trên 1 tuổi: \n
    \n
  • Liều thường dùng 25 -100 mg/kg/ngày, chia thành 3-4 lần (tối đa 4 g/ngày).
  • \n
  • Viêm tai giữa cấp: 75-100 mg/kg/ngày, chia đều uống trong 4 lần.
  • \n
  • Viêm họng và viêm amidan: 25-50 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ/lần, dùng ít nhất 10 ngày.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 25-50 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ/lần.
  • \n
\nĐiều chỉnh liều dùng cho người suy thận: \n \nKhông cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút. Nếu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như sau: \n
    \n
  • Độ thanh thải creatinin từ 11-40 ml/phút: liều 500mg, cách 8 - 12 giờ/Iần.
  • \n
  • Độ thanh thải creatinin từ 5-10 ml/phút: liều 250mg, cách 12 giờ/lần.
  • \n
  • Độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút: liều 250mg, cách 12 - 24 giờ/lần.
  • \n
\n

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

\nKhông sử dụng thuốc thuốc KM Cephalexin 250mg cho những đối tượng \n
    \n
  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • \n
  • Bệnh nhân có tiền sử sốc phần vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

\nSử dụng thuốc KM Cephalexin 250mg để điều trị nhiễm khuẩn có thể gây ra một vài tác dụng phụ như \n \nThường gặp: Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn. \n \nÍt gặp: \n
    \n
  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.
  • \n
  • Da: nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.
  • \n
\nHiếm gặp: \n
    \n
  • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
  • \n
  • Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • \n
  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
  • \n
  • Da: hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
  • \n
  • Gan: viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST.
  • \n
  • Tiết niệu - sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • \n
\nKhác: những phản ứng dị ứng, sốc phản vệ. \n

Tương tác với các thuốc khác

\n
    \n
  • Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn để gì với cephalexin 6 mức liều đã khuyến cáo.
  • \n
  • Đã có những thông báo lẻ té về cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.
  • \n
  • Gholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trọng.
  • \n
  • Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin. Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin qua thận. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt.
  • \n
  • Cephalexin có thể làm tăng tác dung cia metformin.
  • \n
  • Tác dụng của cephalexin có thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.
  • \n
  • Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)

\nLưu ý khi sử dụng \n
    \n
  • Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở bệnh nhân dị ứng penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít trường hợp bị dị ứng chéo.
  • \n
  • Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm (như Œandida, Enterococcus,
  • \n
  • Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc.
  • \n
  • Viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý đến việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
  • \n
  • Cephalexin được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cẩn điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
  • \n
  • Ở người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “0linitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.
  • \n
  • Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs. 0ephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiểm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng.
  • \n
\nLưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú \n
    \n
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • \n
\nLưu ý khi dùng cho người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc \n
    \n
  • Ở một vài trường hợp (ít gặp), đau đầu và chóng mặt có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Do đó, khi gặp các triệu chứng trên thì không nên lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này