Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Kalimate 5g Calci polystyren sulfonat - Giảm kali máu ở người bệnh tăng kali
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Kalimate 5g Calci polystyren sulfonat - Giảm kali máu ở người bệnh tăng kali

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc đường tiết niệu
Quy cáchhộp 30 gói x 5g/gói
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchhộp 30 gói x 5g/gói
Số đăng kýVD-28402-17
Nhà sản xuấtCPC1 Hà Nội
Dạng bào chếThuốc bột uống
Hàm lượng5g
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Calci polystyren sulfonat 5 g (calcium polystyrene sulfonate).
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Giảm kali máu ở người bệnh tăng kali (hyperkalemia) nhờ cơ chế trao đổi ion trong ruột, hỗ trợ kiểm soát kali khi chờ các biện pháp đặc hiệu hơn hoặc trong điều trị duy trì.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát kali ở bệnh thận mạn, suy thận cấp, sau chạy thận, sau dùng thuốc gây tăng kali (ức chế men chuyển, ARB, spironolacton, trimethoprim…).
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Tăng kali máu ở người lớn và trẻ em khi lợi ích dự kiến vượt trội nguy cơ và khi các biện pháp hạ kali tức thì (như insulin–glucose, thuốc kích thích beta, bicarbonat, lọc máu) đã/đang được thực hiện hoặc không khả thi.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Hòa mỗi liều trong 30–50 mL nước (hoặc siro theo hướng dẫn), khuấy đều và uống ngay; không trộn với sorbitol.
  • \n
  • Không nghiền thành bột mịn hơn hay đun nóng; tránh hít phải bột.
  • \n
  • Tách thời gian dùng với các thuốc uống khác ít nhất 3 giờ (có thể 6 giờ nếu nguy cơ giảm nhu động/ liệt dạ dày) để hạn chế gắn kết làm giảm hấp thu thuốc khác.
  • \n
\n

Liều dùng

\n

Người lớn

\n
    \n
  • Liều thường dùng: 15–30 g/ngày chia 2–3 lần (tương đương 3–6 gói 5 g/ngày), điều chỉnh theo kali huyết.
  • \n
  • Tăng kali trung bình–nặng: có thể bắt đầu 15 g mỗi 6–8 giờ (tối đa theo y lệnh), sau đó giảm dần khi kali về mục tiêu.
  • \n
  • Dạng đặt hậu môn: cân nhắc khi không dung nạp đường uống (có phác đồ riêng; cần pha treo và lưu trong trực tràng theo chỉ định).
  • \n
\n

Trẻ em

\n
    \n
  • Liều theo cân nặng và chỉ định chuyên khoa. Tránh dùng cho trẻ sơ sinh do nguy cơ tắc ruột/hoại tử ruột.
  • \n
\n

Quên liều

\n
    \n
  • Dùng ngay khi nhớ trong ngày; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Tiêu hóa: táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy; có thể gây tắc ruộtthủng/hoại tử ruột (hiếm nhưng nghiêm trọng; nguy cơ tăng ở người sau phẫu thuật bụng, giảm nhu động ruột, dùng cùng sorbitol, liều cao/ kéo dài).
  • \n
  • Điện giải: hạ kali máutăng calci máuhạ magnesi/hạ natri (hiếm); có thể gây rối loạn nhịp, yếu cơ, lú lẫn nếu rối loạn điện giải đáng kể.
  • \n
  • Toàn thân/khác: kích ứng hô hấp do hít phải bột, phản ứng quá mẫn (phát ban, ngứa, phù mạch).
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Gắn kết làm giảm hấp thu nhiều thuốc uống (hormon giáp, digoxin, warfarin, kháng sinh, sắt, lithium, v.v.). Uống cách ≥3 giờ.
  • \n
  • Kháng acid/ nhuận tràng chứa magnesi/ nhôm: có thể thay đổi trao đổi ion/ tăng nguy cơ kết vón; tránh phối hợp hoặc dùng cách xa.
  • \n
  • Sorbitolchống chỉ định phối hợp do tăng nguy cơ hoại tử ruột.
  • \n
  • Thuốc làm giảm nhu động ruột (opioid, anticholinergic): tăng nguy cơ táo bón/ tắc ruột.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với calci polystyren sulfonat hoặc thành phần thuốc.
  • \n
  • Tắc ruột, liệt ruột, hẹp nặng đường tiêu hóa, loét đại tràng/viêm ruột nặng.
  • \n
  • Hạ kali máu.
  • \n
  • Tăng calci máu có ý nghĩa lâm sàng.
  • \n
  • Trẻ sơ sinh (đặc biệt có nguy cơ giảm nhu động ruột).
  • \n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Nguy cơ đường tiêu hóa: ưu tiên dùng thấp nhất – ngắn nhất; tránh dùng với sorbitol; thận trọng ở người giảm nhu động ruột, sau mổ bụng, bệnh mạch máu ruột, người cao tuổi.
  • \n
  • Theo dõi điện giải: kali, calci, magnesi, natri; xét nghiệm mỗi 24–48 giờ khi khởi trị/điều chỉnh liều.
  • \n
  • Tránh kiềm toan mạnh: môi trường kiềm có thể giảm hiệu quả trao đổi; không trộn với bicarbonat trực tiếp trong cùng hỗn dịch uống.
  • \n
  • Bệnh kèm theo: suy tim, phù, tăng huyết áp – theo dõi phù hợp vì có thể ảnh hưởng cân bằng dịch/ion.
  • \n
  • Lái xe/vận hành máy: ít ảnh hưởng; thận trọng nếu chóng mặt do rối loạn điện giải.
  • \n
\n

Phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Dữ liệu trên người còn hạn chế. Do thuốc không hấp thu vào máu đáng kể, nguy cơ toàn thân thấp; tuy nhiên cần cân nhắc lợi ích–nguy cơ. Không khuyến cáo dùng thường quy trong thai kỳ/ cho con bú nếu không thật cần thiết; xin ý kiến chuyên khoa.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Calci polystyren sulfonat là nhựa trao đổi cation: trong lòng ruột (chủ yếu đại tràng), nhựa nhả Ca2+ và gắn K+, tạo phức không hấp thu và thải ra theo phân. Mức giảm kali phụ thuộc liều, thời gian tiếp xúc, nhu động ruột và nồng độ kali lòng ruột. So với dạng natri, dạng calci không cung cấp thêm natri, phù hợp ở người cần hạn chế natri hoặc suy tim/phù.
  • \n
  • Khởi phát: vài giờ sau khi dùng; không thay thế các biện pháp hạ kali cấp cứu tức thì nếu có rối loạn nhịp/ thay đổi ECG.
  • \n
  • Hiệu lực theo liều: liều 15–30 g/ngày thường giảm kali 0,3–0,8 mmol/L trong 24–72 giờ, tùy bối cảnh.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Nhựa không hấp thu qua đường tiêu hóa; tác dụng khu trú trong lòng ruột. Do đó không có AUC/Cmax theo nghĩa truyền thống; ảnh hưởng toàn thân chủ yếu qua mất ion (kali, magnesi) và bổ sung calci trao đổi.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30 °C, tránh ẩm và ánh sáng.
  • \n
  • Giữ kín gói đến khi dùng; sau khi pha nên dùng ngay.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Quá liều/ dùng kéo dài có thể gây hạ kalităng calci, táo bón nặng/ tắc ruột.
  • \n
  • Ngừng thuốc, chỉnh điện giải, bù dịch; điều trị triệu chứng. Trường hợp biến chứng tiêu hóa nặng cần can thiệp chuyên khoa tiêu hóa/ ngoại khoa.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này