

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Kagawas 300mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Tiêu hóa, dạ dày |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Nizatidin 300: mg. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Loét tá tràng tiến triển. \n
- Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp để giảm tái phát sau khi vết loét đã liền. \n
- Loét dạ dày lành tính tiến triển. \n
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. \n
- Hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger-Ellison. \n
- Làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do thừa acid dịch vị (nóng rát, khó tiêu, ợ chua). \n
Chống chỉ định:
\nKhông nên dùng thuốc này nếu bạn: \n-
\n
- Mẫn cảm với các thuốc kháng thụ thể H2 hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Liều lượng đối với trẻ em chưa được xác định. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Người lớn. \n
-
\n
- Uống mỗi ngày một lần 300 mg vào buổi tối hoặc mỗi lần 150 mg, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối, trong 4 - 8 tuần. Điều trị kéo dài trên 8 tuần chưa được xác định. \n
- Liều duy trì để dự phòng loét tá tràng tái phát. \n
- Uống mỗi ngày một lần 150 mg vào buổi tối. Điều trị có thể kéo dài tới 1 năm. \n
-
\n
- Phối hợp nizatidin (hiện nay, 1 thuốc ức chế bơm proton thường được ưa dùng hơn trong 1 tuần) với hai trong các kháng sinh: Amoxicilin, tetracyclin, clarithromycin, kháng sinh nhóm imidazol (metronidazol). \n
-
\n
- Mỗi lần uống 150 mg, ngày 2 lần có thể tới 12 tuần. Cũng có thể uống 300 mg 1 lần lúc đi ngủ nhưng nên uống làm 2 lần thì hơn. \n
-
\n
- Mỗi lần uống 75 mg, có thể uống nhắc lại nếu cần thiết, tối đa 150 mg/ ngày, trong 14 ngày. \n
-
\n
- Uống 75 mg từ 30 - 60 phút trước khi ăn hoặc uống mỗi ngày một hoặc hai lần (không được quá 150 mg/ 24 giờ), dùng không quá 2 tuần. \n
-
\n
- Bác sỹ có thể điều chỉnh liều cho bạn. Nếu bạn bị suy thận, bác sỹ có thể cho bạn dùng liều thấp hơn hoặc với tần suất thấp hơn. \n
-
\n
- Thường không cần phải hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi, trừ trường hợp có bệnh suy thận vừa đến nặng (Clcr < 50 mL/ phút). \n
-
\n
- An toàn và hiệu quả của nizatidin ở trẻ em chưa được thiết lập. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc được dùng bằng đường uống. \n
Lưu ý:
\n-
\n
- Bạn có các vấn đề về gan hoặc thận. \n
- Bạn từng bị mẫn cảm với thuốc kháng thụ thể H2 khác. \n
- Thuốc có chứa lactose, thông báo cho bác sỹ nếu bạn đã từng được cho biết không dung nạp với bất cứ loại đường nào. \n
- Không dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. \n
- Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, nghĩ mình có thể mang thai hoặc có ý định mang thai, bạn nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc. \n
- Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu. Bạn nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản, co thắt phế quản, viêm mạch, bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson. \n
-
\n
- Phát ban, ngứa, viêm da tróc vảy. \n
- Ho, chảy nước mũi, viêm họng, viêm xoang. \n
- Đau lưng, đau ngực. \n
-
\n
- Mày đay. \n
- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, nôn. \n
- Toàn thân: Sốt, nhiễm khuẩn. Tăng acid uric máu. \n
-
\n
- Chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu. \n
- Hồng ban đa dạng, rụng tóc, hoại tử biểu bì nhiễm độc. \n
- Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu. \n
- Loạn nhịp (nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm), hạ huyết áp tư thế, nghẽn nhĩ - thất, ngất. \n
- Sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản, co thắt phế quản, viêm mạch, bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson. \n
- Viêm gan, vàng da, ứ mật, tăng enzym gan. \n
- Bồn chồn, ảo giác, nhầm lẫn. \n
- Giảm khả năng tình dục, chứng vú to ở đàn ông. \n
- Đau cơ, đau khớp. \n
- Rối loạn thị giác. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Nếu bạn đang hút thuốc lá hoặc uống rượu. \n
- Các thuốc kháng acid. \n
- Thuốc gây suy tủy như cloramphenicol, cyclophosphamid. \n
- Itraconazol hoặc ketoconazol. \n
- Salicylat. \n
- Sucralfat. \n
Quên liều và cách xử lí:
\n-
\n
- Nếu bạn quên dùng một liều, dùng liều đó càng sớm càng tốt khi bạn nhớ ra trừ khi đã sắp đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Không dùng gấp đôi liều để bù lại cho liều đã quên. \n
Quá liều và cách xử lí:
\n-
\n
- Ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sỹ hoặc trung tâm y tế gần nhất. \n
- Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sỹ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. \n
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C và ngoài tầm với của trẻ em. \n
- Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn ghi trên bao bì (hộp và vỉ thuốc). \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này