Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Jarpazin 10mg (Empagliflozin) - Thuốc trị đái tháo đường
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Jarpazin 10mg (Empagliflozin) - Thuốc trị đái tháo đường

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc điều trị đái tháo đường

Mô tả sản phẩm

Thuốc Jarpazin 10mg (Empagliflozin): công dụng, liều dùng, tác dụng phụ

\nLưu ý quan trọng: Đây là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ sử dụng Jarpazin 10mg khi có chỉ định, theo dõi và hướng dẫn của bác sĩ. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn chuyên môn. \n

Giới thiệu thuốc Jarpazin 10mg

\nJarpazin 10mg là thuốc điều trị đái tháo đường type 2 chứa hoạt chất empagliflozin, thuộc nhóm ức chế đồng vận chuyển natri–glucose type 2 (SGLT2). Thuốc được sử dụng uống 1 lần/ngày, có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác như metformin, sulfonylurea, insulin… nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở người bệnh đái tháo đường type 2. \n \nEmpagliflozin đã được nhiều hướng dẫn điều trị quốc tế khuyến cáo cho người bệnh đái tháo đường type 2 kèm bệnh tim mạch do xơ vữa, suy tim hoặc bệnh thận mạn, nhờ lợi ích đã được chứng minh trên tử vong tim mạch, nhập viện vì suy tim và tiến triển bệnh thận. \n

Thành phần

\n
    \n
  • Empagliflozin 10mg.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường type 2 bằng cơ chế tăng thải glucose qua nước tiểu, từ đó làm giảm nồng độ glucose máu.
  • \n
  • Giảm nguy cơ biến cố tim mạch (tử vong do tim mạch, nhập viện vì suy tim) ở người bệnh đái tháo đường type 2 có bệnh tim mạch do xơ vữa đi kèm, khi dùng đúng chỉ định.
  • \n
  • Hỗ trợ bảo vệ tim và thận: cải thiện các chỉ số chức năng tim, giảm tiến triển bệnh thận đái tháo đường trong nhiều nghiên cứu lâm sàng.
  • \n
  • Góp phần giảm nhẹ cân nặng và giảm huyết áp mức độ nhẹ ở một số người bệnh nhờ cơ chế thải glucose và tác dụng lợi tiểu thẩm thấu.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Đái tháo đường type 2 ở người trưởng thành, nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết khi chế độ ăn kiêng, luyện tập và/hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống khác không đủ hiệu quả.
  • \n
  • Đái tháo đường type 2 kèm bệnh tim mạch do xơ vữa (như tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch vành…), để giảm nguy cơ tử vong do tim mạch.
  • \n
  • Người bệnh đái tháo đường type 2 có nguy cơ hoặc đang suy tim, cần thuốc hỗ trợ giảm nhập viện vì suy tim và hỗ trợ bảo vệ tim.
  • \n
  • Được sử dụng đơn trị khi metformin không dung nạp hoặc chống chỉ định, hoặc phối hợp với các thuốc khác (metformin, insulin, sulfonylurea, ức chế DPP-4…).
  • \n
\nThuốc không dùng trong đái tháo đường type 1 hoặc điều trị toan ceton do đái tháo đường. \n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với empagliflozin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Đái tháo đường type 1.
  • \n
  • Tiền sử toan ceton do đái tháo đường (DKA) liên quan SGLT2, trừ khi được bác sĩ đánh giá lại và thấy lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • \n
  • Suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo thường không được khuyến cáo dùng thuốc (tuân theo khuyến cáo hiện hành của bác sĩ).
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • \n
  • Nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày (ví dụ buổi sáng) để duy trì thói quen đều đặn.
  • \n
  • Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền, không nhai, trừ khi có hướng dẫn khác của bác sĩ.
  • \n
\n

Liều dùng tham khảo cho người lớn

\n
    \n
  • Liều khởi đầu thường dùng: 10mg empagliflozin 1 lần/ngày.
  • \n
  • Sau thời gian đánh giá đáp ứng đường huyết, nếu dung nạp tốt và còn cần cải thiện kiểm soát đường huyết, bác sĩ có thể tăng liều lên 25mg 1 lần/ngày (dùng dạng hàm lượng cao hơn).
  • \n
  • Trong phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea, có thể cần xem xét giảm liều insulin hoặc sulfonylurea để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
  • \n
\n

Điều chỉnh liều theo chức năng thận

\nChức năng thận ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn của empagliflozin do thuốc tác dụng chủ yếu tại ống thận. Bác sĩ sẽ đánh giá mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) để quyết định: \n
    \n
  • Ở bệnh nhân có eGFR trên ngưỡng khuyến cáo: có thể dùng liều thông thường, theo dõi chức năng thận định kỳ.
  • \n
  • Ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa hoặc nặng: hiệu quả hạ đường huyết giảm, nguy cơ tác dụng phụ tăng, bác sĩ có thể không khuyến cáo khởi trị hoặc yêu cầu ngừng thuốc.
  • \n
\n

Bệnh nhân cao tuổi

\nNgười cao tuổi, nhất là trên 75 tuổi, có nguy cơ cao mất nước, tụt huyết áp do lợi tiểu thẩm thấu. Bác sĩ sẽ đánh giá từng trường hợp, cân nhắc liều khởi đầu thấp và theo dõi sát. \n

Tác dụng không mong muốn

\nTrong quá trình sử dụng Jarpazin 10mg, có thể gặp một số tác dụng phụ sau: \n

Tác dụng phụ thường gặp

\n
    \n
  • Nhiễm nấm sinh dục (viêm âm hộ – âm đạo do nấm Candida ở nữ, viêm bao quy đầu ở nam): do tăng glucose trong nước tiểu tạo môi trường thuận lợi cho nấm phát triển.
  • \n
  • Nhiễm trùng đường tiểu mức độ nhẹ đến vừa.
  • \n
  • Tiểu nhiều lần, tăng lượng nước tiểu, có thể gây khát nước, khô miệng.
  • \n
  • Đôi khi tụt huyết áp nhẹ, chóng mặt, đặc biệt ở người đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc có huyết áp thấp.
  • \n
\n

Tác dụng phụ ít gặp nhưng nghiêm trọng

\n
    \n
  • Toan ceton do đái tháo đường (DKA) dù glucose máu không quá cao: biểu hiện buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt lả, khó thở, hơi thở có mùi trái cây, lú lẫn. Đây là tình trạng cấp cứu, cần nhập viện ngay.
  • \n
  • Mất nước nặng, tụt huyết áp, ngất xỉu, nhất là ở người lớn tuổi, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc chế độ ăn hạn chế muối – nước nghiêm ngặt.
  • \n
  • Nhiễm trùng nặng vùng tầng sinh môn (hiếm): đỏ, đau, phù nề, sốt, khó chịu toàn thân – cần đến bệnh viện khẩn cấp.
  • \n
  • Tăng creatinin máu hoặc suy giảm chức năng thận mới xuất hiện hoặc nặng hơn trên bệnh nhân có bệnh thận nền.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, nguy cơ mất nước và tụt huyết áp có thể tăng lên; bác sĩ có thể điều chỉnh liều lợi tiểu hoặc theo dõi sát.
  • \n
  • Phối hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin (như sulfonylurea) làm tăng nguy cơ hạ đường huyết; thường cần giảm liều insulin/sulfonylurea.
  • \n
  • Cần thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, để được đánh giá nguy cơ tương tác.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Người có nguy cơ cao toan ceton do đái tháo đường (giảm liều insulin mạnh, chế độ ăn rất ít carbohydrate, uống rượu nhiều, bệnh cấp tính nặng, phẫu thuật…) phải được bác sĩ cân nhắc kỹ khi dùng empagliflozin.
  • \n
  • Trong các tình trạng bệnh cấp diễn (sốt cao, nhiễm trùng nặng, phẫu thuật lớn, ăn uống kém…), bác sĩ có thể yêu cầu tạm ngưng thuốc để giảm nguy cơ DKA và mất nước.
  • \n
  • Người có bệnh thận, suy giảm chức năng thận, người cao tuổi hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu cần được theo dõi huyết áp, thể tích tuần hoàn và chức năng thận định kỳ.
  • \n
  • Giữ vệ sinh vùng sinh dục tốt, uống đủ nước để giảm nguy cơ nhiễm nấm sinh dục và nhiễm trùng tiểu.
  • \n
  • Cần theo dõi đường huyết định kỳ, kết hợp chế độ ăn, luyện tập và tuân thủ toàn bộ phác đồ điều trị đái tháo đường.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ mang thai: dữ liệu về độ an toàn của empagliflozin trên người mang thai còn hạn chế. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai trở đi do lo ngại ảnh hưởng đến phát triển thận của thai. Nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai, cần báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh phác đồ.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: chưa rõ empagliflozin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Thông thường, bác sĩ sẽ cân nhắc không dùng thuốc hoặc yêu cầu ngưng cho trẻ bú nếu buộc phải điều trị.
  • \n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nEmpagliflozin đơn trị ít khi gây hạ đường huyết. Tuy nhiên, khi phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea, nguy cơ hạ đường huyết tăng lên, có thể làm giảm khả năng tập trung. Người bệnh cần: \n
    \n
  • Theo dõi các dấu hiệu hạ đường huyết (run tay, vã mồ hôi, tim đập nhanh, hoa mắt, đói cồn cào…).
  • \n
  • Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều

\n
    \n
  • Nếu quên uống một liều Jarpazin 10mg, hãy uống ngay khi nhớ ra trong cùng ngày.
  • \n
  • Nếu đã gần sang ngày hôm sau, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như lịch bình thường.
  • \n
  • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • \n
\n

Xử trí khi dùng quá liều

\n
    \n
  • Khi uống quá nhiều viên so với chỉ định, có thể gây tiểu nhiều, mất nước nghiêm trọng, tụt huyết áp, rối loạn điện giải.
  • \n
  • Cần đến cơ sở y tế ngay để được đánh giá và điều trị hỗ trợ: bù dịch, theo dõi huyết áp, điện giải, chức năng thận; kiểm soát đường huyết và ceton máu nếu cần.
  • \n
\n

Dược lực học

\nEmpagliflozin là thuốc hạ đường huyết đường uống thuộc nhóm ức chế chọn lọc đồng vận chuyển natri–glucose type 2 (SGLT2) tại ống lượn gần của thận. \n
    \n
  • Trong điều kiện bình thường, SGLT2 chịu trách nhiệm tái hấp thu phần lớn (khoảng 90%) lượng glucose được lọc qua cầu thận trở lại máu.
  • \n
  • Khi ức chế SGLT2, empagliflozin làm giảm ngưỡng thải glucose của thận, tăng bài xuất glucose qua nước tiểu (glucos niệu) và nhờ đó làm giảm đường huyết một cách độc lập với insulin.
  • \n
  • Cơ chế này giúp thuốc có hiệu quả ở cả những bệnh nhân có đề kháng insulin hoặc suy giảm chức năng tế bào beta tuyến tụy.
  • \n
  • Sự bài xuất glucose qua nước tiểu đồng thời mang theo năng lượng, dẫn đến giảm nhẹ cân nặng và có tác dụng lợi tiểu thẩm thấu, từ đó góp phần giảm huyết áp mức độ nhẹ.
  • \n
  • Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy empagliflozin giúp giảm nguy cơ tử vong do tim mạch, giảm nhập viện vì suy tim và làm chậm tiến triển bệnh thận mạn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Các cơ chế được đề xuất bao gồm giảm tiền gánh, hậu gánh cho tim, cải thiện huyết động, giảm stress oxy hóa và tác dụng có lợi trực tiếp trên tim – thận.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: Sau khi uống, empagliflozin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống khoảng 60–80%. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được sau khoảng 1,5 giờ. Thức ăn có thể ảnh hưởng nhẹ đến tốc độ hấp thu nhưng không làm giảm đáng kể lượng thuốc được hấp thu, do đó thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • \n
  • Phân bố: Empagliflozin gắn với protein huyết tương ở mức vừa phải. Thuốc phân bố tốt tới thận – nơi có nhiều SGLT2 – để phát huy tác dụng ức chế tái hấp thu glucose.
  • \n
  • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa một phần tại gan chủ yếu bằng liên hợp glucuronid; các chất chuyển hóa này hầu như không còn hoạt tính đáng kể trên SGLT2.
  • \n
  • Thải trừ: Empagliflozin và các chất chuyển hóa được thải trừ qua cả đường thận và đường mật – phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ, phù hợp với chế độ dùng 1 lần/ngày.
  • \n
  • Đặc điểm trên đối tượng đặc biệt: Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng, nhưng hiệu quả hạ đường huyết giảm do số kênh SGLT2 chức năng ít hơn; vì vậy cần đánh giá eGFR trước và trong quá trình điều trị. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ – vừa thường không cần điều chỉnh liều, nhưng ở suy gan nặng cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt cao.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì kín cho đến khi sử dụng.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này