

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Japrolox Tablets 60mg (2 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm khớp dạng thấp mạn tính, viêm xương khớp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Nhật Bản |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-15416-12 |
| Nhà sản xuất | Daiichi Sankyo |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 60mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Loxoprofen sodium: 60mg. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Để giảm viêm và đau trong các rối loạn và triệu chứng sau: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, đau lưng dưới, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ-cánh tay, đau răng. \n
- Để giảm viêm và đau sau phẫu thuật, sau chấn thương hoặc sau khi nhổ răng. \n
- Để hạ sốt và giảm đau trong các rối loạn sau: Viêm đường hô hấp trên cấp tính (bao gồm viêm đường hô hấp trên cấp tính kèm theo viêm phế quản cấp). \n
Cách dùng:
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
Liều dùng:
\nLiều lượng và cách dùng cho giảm viêm và đau \n-
\n
- Liều thông thường cho người lớn là 60 mg loxoprofen natri (dạng khan) dùng đường uống ngày 3 lần. Liều dùng khi cần, liều từ 60-120 mg mỗi lần dùng đường uống. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Nên tránh uống thuốc này trong lúc đói. \n
-
\n
- Liều thông thường cho người lớn là 60 mg loxoprofen natri (dạng khan) liều dùng khi cần dùng đường uống. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Theo quy định, dùng thuốc này với liều dùng hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 2 lần trong ngày, lên đến 180 mg/ngày. Nên tránh uống thuốc này trong lúc đói. \n
Làm gì khi dùng quá liều?
\n-
\n
- Mặc dù chưa có kinh nghiệm về quá liều cấp với loxoprofen natri hydrate, có thể khuyến cáo rằng các dấu hiệu và triệu chứng như đã được đề cập ở mục \"Tác dụng ngoại ý\" nên được thông báo. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho loxoprofen natri hydrate, có thể xử lý quá liều bằng các biện pháp thông thường như giảm hấp thu (ví dụ rửa dạ dày và dùng than hoạt) và tăng bài tiết. Trong trường hợp quá liều hay nghi ngờ quá liều, cần theo dõi bệnh nhân và duy trì các biện pháp bù nước và điện giải thích hợp. Nên dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. \n
Làm gì khi quên 1 liều?
\n-
\n
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. \n
\n
\nTác dụng phụ:
\n
\n
\n-
\n
- Khi sử dụng thuốc Japrolox bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n
-
\n
- Tiêu hóa (khó chịu dạ dày, đau bụng, buồn nôn và/hoặc nôn, chán ăn). \n
- Phù, ban, mày đay và buồn ngủ. \n
-
\n
- Sốc và các triệu chứng phản vệ (giảm huyết áp, mày đay, phù thanh quản, khó thở). \n
- Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, và giảm lượng tiểu cầu. \n
- Hội chứng niêm mạc da mắt (hội chứng Stevens-Johnson) và hoại tử độc biểu bì (hội chứng Lyell). \n
- Suy thận cấp, hội chứng thận và viêm thận kẽ. \n
- Suy tim xung huyết. \n
- Vết loét hệ tiêu hóa nghiêm trọng hoặc chảy máu dạ dày ở ruột non và/hoặc đại tràng, ví dụ nôn máu, đại tiện máu đen và đại tiện phân có máu, và sốc. \n
- Thủng dạ dày. \n
- Loạn chức năng gan (vàng da, tăng chỉ số AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP trong huyết thanh) hoặc viêm gan đột ngột có thể xảy ra. \n
- Viêm phổi kẽ kèm với các biểu hiện sốt, ho, khó thở, những bất thường chụp X-quang ngực, và tăng bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra. \n
- Viêm màng não vô khuẩn (sốt, đau đầu, buồn nôn và nôn, cứng gáy, mất tỉnh táo). \n
- Hẹp và/hoặc tắc nghẽn kèm theo loét ruột non và/hoặc ruột già. \n
- Tiêu cơ vân. \n
-
\n
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n
\n
\nLưu ý:
\n
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n
Chống chỉ định:
\nThuốc Japrolox chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Bệnh nhân bị loét hệ tiêu hóa. \n
- Bệnh nhân có những bất thường về máu nghiêm trọng. \n
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. \n
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nghiêm trọng. \n
- Bệnh nhân suy chức năng tim nghiêm trọng. \n
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị bệnh hen do aspirin (sự cảm ứng của cơn hen với các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, v.v…). \n
- Phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\nCần phải ghi nhớ một thực tế rằng thuốc chống viêm giảm đau điều trị triệu chứng và không điều trị nguyên nhân gây bệnh. \n \nKhi dùng thuốc này trong điều trị các bệnh mạn tính (viêm khớp dạng thấp, viêm xương - khớp) nên chú ý như sau: \n-
\n
- Bệnh nhân đang điều trị thuốc dài ngày nên được thực hiện các xét nghiệm định kỳ trong phòng thí nghiệm (ví dụ như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm về huyết học, các xét nghiệm chức năng gan). Nếu nhận thấy có sự bất thường, nên thực hiện các biện pháp thích hợp như giảm liều hoặc ngừng thuốc. \n
- Cần xem xét đến các liệu pháp điều trị khác. \n
-
\n
- Nên dùng thuốc này khi đang bị viêm, đau và sốt cấp. \n
- Theo nguyên tắc cần tránh dùng dài ngày các thuốc tương tự. \n
- Nếu có dùng thuốc điều trị nguyên nhân gây bệnh, nên ưu tiên điều trị. Nên tránh dùng thuốc Japrolox khi không rõ mục đích. \n
-
\n
- Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. \n
Thời kỳ mang thai
\n-
\n
- Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang hoặc có khả năng mang thai khi cân nhắc thấy những lợi ích biết trước của việc điều trị hơn so với bất kỳ nguy cơ tiềm tàng nào. \n
Thời kỳ cho con bú
\n-
\n
- Nên tránh dùng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú. Nếu việc dùng thuốc được xem là cần thiết, nên ngừng cho con bú. \n
Tương tác thuốc:
\n| Thuốc | \nBiểu hiện, triệu chứng và điều trị | \nCơ chế và yếu tố nguy cơ | \n
| Thuốc chống đông Coumarin, Warfarin. | \nHiệu quả chống đông của các thuốc này có thể được tăng lên. Vì vậy, cần thận trọng và giảm liều nếu cần thiết. | \nTác dụng ức chế của thuốc trong sinh tổng hợp prostaglandin có thể dẫn đến sự ức chế kết tập tiểu cầu và làm giảm tính đông máu. Vì vậy làm tăng tác dụng chống đông của những thuốc này. | \n
| Thuốc hạ glucoza-huyết Sulfonylurea Tolbutamide và các thuốc khác. | \nTác dụng giảm glucoza - huyết của những thuốc này có thể được tăng lên. | \nNhìn chung dùng đồng thời với thuốc này, tỷ lệ liên kết protein cao 97,0% như loxoprofen hoặc 92,8% như dạng đồng phân trans - OH của nó, làm tăng nồng độ hoạt chất trong huyết tương của thuốc giảm glucoza - huyết dùng đồng thời với tỷ lệ liên kết - protein cao, làm mạnh thêm tác dụng của thuốc thứ hai. | \n
| Thuốc kháng sinh quinolone thế hệ mới Enoxacin hydrate và các thuốc khác. | \nTác động gây co giật của những thuốc này có thể bị tăng lên. | \nThuốc kháng sinh quinolone thế hệ mới ức chế liên kết thụ thể GABA, một chất ức chế dẫn truyền thần kinh trong hệ thần kinh trung ương, và do đó có thể gây ra co giật. | \n
| Methotrexate. | \nNồng độ methotrexate trong huyết tương có thể được tăng lên dẫn đến giảm đi với sự gia tăng tất yếu nồng độ của thuốc trong huyết tương làm tăng thêm tác dụng của methotrexate. Vì vậy, nên giảm liều khi cần thiết. | \nNhìn chung người ta cho rằng sự bài tiết của thuốc ở thận giảm đi với sự gia tăng nồng độ thuốc trong huyết tương gây ra do sự ức chế prostaglandin. | \n
| Các chế phẩm Lithium Lithium carbonate. | \nNồng độ lithium trong huyết tương có thể được tăng, dẫn đến độc tố lithium. Vì vậy, cần thận trọng kiểm soát nồng độ lithium trong huyết tương và giảm liều khi cần thiết. | \n\n |
| Thuốc lợi tiểu Thiazide Hydroflumethiazide, hydrochlorothiazide, và các thuốc khác. | \nCác tác dụng chống tăng huyết áp - lợi tiểu của những thuốc này có thể bị giảm. | \nXem xét tổng quát thấy tác dụng ức chế của thuốc trong sinh tổng hợp prostaglandin dẫn đến làm giảm sự bài tiết muối và nước. | \n
| Thuốc hạ huyết áp \n \n(thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II). | \nTác dụng hạ huyết áp của những thuốc này có thể bị giảm. \n \nChức năng thận có thể bị kém đi. | \nTác dụng ức chế của thuốc trên quá trình sinh tổng hợp prostaglandin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của những thuốc này. \n \nThông thương, tác dụng ức chế của thuốc này trên quá trình sinh tổng hợp prostaglandin dẫn đến làm giảm lưu lượng máu qua thận. | \n
\n
\nBảo quản:
\n
\n
\n-
\n
- Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30⁰C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này