Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Isoday 40mg ( Isosorbide) - Đau thắt ngực
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Isoday 40mg ( Isosorbide) - Đau thắt ngực

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Hoạt chấtIsosorbide
Hàm lượng40mg
Thương hiệuMilan Laboratories
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Số đăng ký890110167000
Nhà sản xuấtMilan Laboratories
Dạng bào chếViên nén
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Isosorbide mononitrate dưới dạng Diluted Isosorbide mononitrate 80%: tương đương 40mg Isosorbide mononitrate.
  • \n
  • Tá dược vừa đủ
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Isosorbide mononitrate là một nitrate hữu cơ có tác dụng giãn mạch. Sau khi vào cơ thể, hoạt chất này giải phóng nitric oxide hoặc các chất trung gian tương tự nitric oxide, từ đó hoạt hóa guanylate cyclase trong tế bào cơ trơn mạch máu. Quá trình này làm tăng nồng độ guanosine monophosphate vòng (cGMP), dẫn đến giảm calci nội bào và làm giãn cơ trơn thành mạch.
  • \n
  • Tác dụng giãn mạch của Isosorbide mononitrate biểu hiện chủ yếu trên hệ tĩnh mạch. Khi tĩnh mạch giãn, lượng máu trở về tim giảm, làm giảm tiền gánh, giảm áp lực cuối tâm trương thất trái và giảm sức căng thành tim. Nhờ đó, nhu cầu oxy của cơ tim giảm xuống. Ở mức độ nhất định, thuốc cũng có thể gây giãn động mạch, làm giảm hậu gánh, giúp tim bơm máu dễ hơn.
  • \n
  • Trong bệnh mạch vành, Isosorbide mononitrate còn giúp cải thiện phân bố máu đến vùng cơ tim thiếu máu, đặc biệt khi có co thắt mạch vành hoặc tăng áp lực trong buồng tim. Nhờ các tác động này, thuốc được dùng chủ yếu để dự phòng đau thắt ngực ổn định và hỗ trợ điều trị suy tim trong một số phác đồ chuyên khoa khi bác sĩ chỉ định.
  • \n
  • Một điểm quan trọng khi dùng nitrate là hiện tượng dung nạp thuốc. Nếu nồng độ nitrate trong máu được duy trì liên tục trong thời gian dài, hiệu quả giãn mạch có thể giảm dần. Vì vậy, bác sĩ có thể thiết kế khoảng cách liều phù hợp hoặc thời gian “không nitrate” trong ngày để hạn chế dung nạp, tùy dạng bào chế và tình trạng lâm sàng của người bệnh.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Isosorbide mononitrate được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Khác với isosorbide dinitrate, isosorbide mononitrate ít chịu chuyển hóa bước đầu qua gan, do đó có sinh khả dụng đường uống cao và tác dụng tương đối ổn định.
  • \n
  • Sau khi hấp thu, thuốc phân bố trong dịch cơ thể và phát huy tác dụng giãn mạch. Isosorbide mononitrate được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất không còn hoạt tính đáng kể, sau đó thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian tác dụng phụ thuộc vào dạng bào chế, liều dùng và đặc điểm từng người bệnh.
  • \n
  • Ở người cao tuổi, người suy gan, suy thận hoặc đang dùng nhiều thuốc tim mạch, đáp ứng huyết áp với nitrate có thể mạnh hơn. Vì vậy, việc khởi liều, điều chỉnh liều và theo dõi cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Giúp giãn mạch, giảm tiền gánh và một phần hậu gánh cho tim.
  • \n
  • Giảm nhu cầu oxy của cơ tim, hỗ trợ dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định.
  • \n
  • Hỗ trợ cải thiện khả năng gắng sức ở một số người bệnh bệnh mạch vành khi dùng đều đặn theo phác đồ.
  • \n
  • Có thể được phối hợp với các thuốc tim mạch khác như chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc chống kết tập tiểu cầu, statin hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp tùy tình trạng bệnh.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Dự phòng cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành.
  • \n
  • Điều trị duy trì ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định cần kiểm soát triệu chứng lâu dài.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị trong một số bệnh lý tim mạch cần giảm tiền gánh hoặc giảm gánh nặng cho tim, theo đánh giá của bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với Isosorbide mononitrate, các nitrate hữu cơ khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Tụt huyết áp nặng, sốc tim, trụy tuần hoàn hoặc giảm thể tích tuần hoàn chưa được xử trí.
  • \n
  • Thiếu máu nặng.
  • \n
  • Tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương sọ não trong một số trường hợp cần tránh giãn mạch mạnh.
  • \n
  • Hẹp van động mạch chủ nặng, hẹp van hai lá nặng hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, trừ khi bác sĩ chuyên khoa cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • \n
  • Đang dùng thuốc ức chế phosphodiesterase type 5 (PDE-5) như sildenafil, tadalafil, vardenafil hoặc các thuốc kích thích guanylate cyclase như riociguat do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng Isoday 40mg phải được cá thể hóa theo tình trạng đau thắt ngực, huyết áp, các bệnh đi kèm và thuốc đang sử dụng. Người bệnh không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có ý kiến bác sĩ. \n

Liều dùng tham khảo

\n
    \n
  • Liều thường dùng ở người lớn có thể là 1 viên Isoday 40mg/lần, dùng theo số lần trong ngày do bác sĩ chỉ định.
  • \n
  • Bác sĩ có thể khởi đầu bằng liều thấp hơn ở người dễ tụt huyết áp, người cao tuổi hoặc người đang dùng nhiều thuốc giãn mạch.
  • \n
  • Cần tuân thủ đúng khoảng cách giữa các liều để vừa duy trì hiệu quả dự phòng đau thắt ngực, vừa hạn chế nguy cơ dung nạp nitrate.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống thuốc với một ly nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn tùy khả năng dung nạp.
  • \n
  • Nên dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày để duy trì hiệu quả ổn định.
  • \n
  • Không tự ý dùng Isoday 40mg để xử trí cơn đau thắt ngực cấp nếu bác sĩ chưa hướng dẫn. Khi đau ngực dữ dội, kéo dài hoặc kèm khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn, choáng, cần đi cấp cứu ngay.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\n
    \n
  • Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra nếu còn xa thời điểm dùng liều kế tiếp.
  • \n
  • Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
  • \n
  • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên vì có thể gây tụt huyết áp, đau đầu, chóng mặt hoặc ngất.
  • \n
\n

Khi quá liều

\nQuá liều Isosorbide mononitrate có thể gây đau đầu dữ dội, đỏ bừng mặt, chóng mặt, tụt huyết áp, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, ngất hoặc rối loạn ý thức. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều: \n
    \n
  • Ngừng dùng thuốc và đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất.
  • \n
  • Đặt người bệnh nằm, nâng chân nếu có biểu hiện choáng do tụt huyết áp trong lúc chờ hỗ trợ y tế.
  • \n
  • Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc hoặc danh sách thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá tương tác và liều đã sử dụng.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Đau đầu: là tác dụng phụ rất thường gặp của nitrate, có thể xuất hiện khi bắt đầu dùng thuốc hoặc tăng liều.
  • \n
  • Chóng mặt, choáng váng, tụt huyết áp tư thế: thường xảy ra khi đứng lên đột ngột, uống rượu hoặc dùng cùng thuốc hạ huyết áp khác.
  • \n
  • Đỏ bừng mặt, nóng bừng, hồi hộp, tim đập nhanh.
  • \n
  • Buồn nôn, khó chịu tiêu hóa.
  • \n
  • Mệt mỏi, yếu sức do hạ huyết áp hoặc đáp ứng giãn mạch quá mức.
  • \n
  • Hiếm gặp hơn: phát ban, phản ứng quá mẫn, ngất, tụt huyết áp nặng.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Thận trọng ở người huyết áp thấp, người mất nước, tiêu chảy, nôn nhiều hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
  • \n
  • Người cao tuổi có nguy cơ chóng mặt, ngã và tụt huyết áp tư thế cao hơn, cần đứng dậy từ từ khi chuyển tư thế.
  • \n
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh van tim nặng hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • \n
  • Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc vì rượu có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và nguy cơ tụt huyết áp.
  • \n
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột nếu đang dùng lâu dài, vì triệu chứng đau thắt ngực có thể tái phát hoặc nặng lên.
  • \n
  • Đau đầu do nitrate không nên là lý do tự ý bỏ thuốc; người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn cách xử trí phù hợp.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nDữ liệu sử dụng Isosorbide mononitrate ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Chỉ dùng Isoday 40mg trong thai kỳ khi bác sĩ đánh giá lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ tiềm tàng cho thai. Phụ nữ đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc dự định có thai cần thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc. \n \nChưa rõ mức độ bài tiết của Isosorbide mononitrate vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc tiếp tục cho bú, đổi thuốc hoặc theo dõi trẻ nếu cần thiết. \n

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nIsoday 40mg có thể gây chóng mặt, choáng váng, đau đầu hoặc tụt huyết áp, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị, tăng liều hoặc dùng cùng rượu. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc thực hiện công việc cần tỉnh táo cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể với thuốc. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế PDE-5 như sildenafil, tadalafil, vardenafil: chống chỉ định phối hợp do có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng, ngất, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở người nguy cơ cao.
  • \n
  • Riociguat: không dùng cùng nitrate do làm tăng mạnh tác dụng qua đường nitric oxide - cGMP, gây tụt huyết áp nguy hiểm.
  • \n
  • Thuốc hạ huyết áp, chẹn beta, chẹn kênh calci, lợi tiểu, thuốc giãn mạch khác: có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, cần theo dõi huyết áp và triệu chứng chóng mặt.
  • \n
  • Rượu: làm tăng tác dụng giãn mạch, dễ gây đỏ bừng, đau đầu, tụt huyết áp và ngất.
  • \n
  • Một số thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc điều trị Parkinson: có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp tư thế khi dùng cùng nitrate.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản Isoday 40mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn ghi trên bao bì.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên thuốc biến màu, ẩm mốc, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Theo dõi tần suất, thời điểm và mức độ đau thắt ngực để bác sĩ đánh giá hiệu quả điều trị.
  • \n
  • Đo huyết áp, đặc biệt khi mới bắt đầu dùng thuốc, tăng liều hoặc phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp.
  • \n
  • Theo dõi dấu hiệu tụt huyết áp như chóng mặt, choáng, ngất, mệt lả, nhìn mờ.
  • \n
  • Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch như hút thuốc lá, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường và thừa cân.
  • \n
  • Tái khám đúng hẹn để bác sĩ điều chỉnh phác đồ, tránh dung nạp nitrate và tối ưu kiểm soát bệnh mạch vành.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này