

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml - Điều trị cho những bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng tiến triển
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Quy cách | Hộp x 5ml |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp x 5ml |
| Số đăng ký | QLĐB-637-17 |
| Nhà sản xuất | Bidiphar |
| Dạng bào chế | Dung dịch |
| Hàm lượng | 100mg/5ml |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Irinotecan: 100mg \n
\n
\nCông dụng:
\n
\n
\n-
\n
- Irinotecan trong chế phẩm dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml thuộc nhóm thuốc chống ung thư. \n
- Chế phẩm có thể được dùng cho liệu pháp đơn trị liệu hay trị liệu phối hợp với một hay một vài thuốc khác để điều trị ung thư. \n
- Bác sỹ có thể chỉ định phối hợp Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml với 5-fluorouracil (5-FU) và acid folinic (leucovorin) để điều trị cho những bệnh nhân bị ung thư biểu mô đại trực tràng tiến triển. \n
- Bác sỹ có thể chỉ định phối hợp Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml với capecitabin có hoặc không có bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư đại - trực tràng di căn. \n
- Bác sỹ có thể chỉ định phối hợp Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml với cetuximab để điều trị cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn có yếu tố thụ cảm tăng sinh biểu bì (EGFR)–KRAS, người chưa được điều trị ung thư di căn hoặc sau khi điều trị thất bại với irinotecan - bao gồm liệu pháp gây độc tế bào. \nIrinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml phối hợp với 5-FU, leucovorin và bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn. \n
- Ngoài ra, Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml điều trị các loại ung thư thể đặc khác như: Ung thư nguyên bào thần kinh, ung thư tế bào gan, sarcoma xương, ung thư nguyên bào thận, ung thư mô liên kết, ung thư não, ung thư phổi (tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ), ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tụy, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệt. \n
\n
\nCách dùng :
\n
\n
\n-
\n
- Thuốc chỉ được pha truyền tĩnh mạch. \n
- Chú ý vị trí tiêm truyền, tránh nhiễm khuẩn và vỡ mạch. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml được sử dụng theo phác đồ điều trị của bác sỹ cho từng bệnh nhân tùy vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân. \n
- Bệnh nhân cần tuân theo chỉ định của bác sỹ. \n
Làm gì khi dùng quá liều?
\nTriệu chứng và dấu hiệu khi dùng thuốc quá liều \n-
\n
- Đã có báo cáo quá liều lên tới xấp xỉ 2 lần liều điều trị, có thể gây tử vong. Các tác dụng phụ đáng kể nhất là giảm bạch cầu trung tính và tiêu chảy nghiêm trọng. \n
-
\n
- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân cần phải thông báo ngay cho bác sỹ và chuyên viên y tế để có hướng xử lý phù hợp. \n
- Cần có biện pháp hỗ trợ tối đa để ngăn ngừa sự mất nước và để điều trị các biến chứng của nhiễm khuẩn. \n
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều irinotecan. \n
\n
\nTác dụng phụ:
\n
\n
\n-
\n
- Những thuốc như Irinotecan sẽ gây ra các tác dụng không mong muốn. \n
- Các bác sỹ sẽ xem xét và đánh giá nguy cơ của các tác dụng không mong muốn này. Một số tác dụng không mong muốn phải được điều trị ngay lập tức. \n
-
\n
- Đổ mồ hôi; \n
- Ớn lạnh; \n
- Đau bụng; \n
- Chảy nước mắt; \n
- Nghẹt mũi \n
- Rối loạn thị giác; \n
- Chóng mặt; \n
- Huyết áp thấp; \n
- Cảm thấy không khỏe/ yếu sức; \n
- Khát nước; \n
- Co đồng tử. \n
-
\n
- Có hiện tượng buồn nôn và nôn khi tiêu chảy; \n
- Tiêu chảy kèm sốt; \n
- Tiếp tục bị tiêu chảy trong 48 giờ sau khi được điều trị. \n
-
\n
- Irinotecan có thể gây giảm số lượng bạch cầu (các tế bào đóng vai trò quan trọng của hệ miễn dịch). Nó được gọi là triệu chứng giảm bạch cầu trung tính. Bác sỹ sẽ xem xét đề nghị xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng bạch cầu của bạn. \n
- Nếu bạn có xuất hiện sốt và tiêu chảy, cần thông báo ngay lập tức cho bác sỹ hoặc y tá để được điều trị thích hợp. \n
-
\n
- Nếu bạn có xuất hiện buồn nôn và nôn, cần thông báo ngay lập tức cho bác sỹ hoặc y tá. \n
-
\n
- Nếu bạn cảm thấy thở khó, cần thông báo ngay lập tức cho bác sỹ hoặc y tá. \n
-
\n
- Khò khè; \n
- Khó thở; \n
- Sưng; \n
- Ngứa hoặc phát ban (đặc biệt trường hợp toàn cơ thể); \n
- Mất nước; \n
- Các vấn đề về thận; \n
- Huyết áp thấp; \n
- Các vấn đề về tim; \n
- Tắc nghẽn hoặc thủng ruột; \n
- Xuất huyết ruột; \n
- Viêm ruột; \n
- Viêm tụy; \n
- Đau dạ dày nặng; \n
- Đi ra phân đen hoặc chảy máu; \n
- Nôn ra máu. \n
-
\n
- Rụng lông tóc; \n
- Mệt mỏi; \n
- Ăn không ngon, \n
- Phản ứng dị ứng da nhẹ; \n
- Đau dạ dày nhẹ; \n
- Co thắt cơ và co giật cơ, có cảm giác râm ran như kiến bò; \n
- Táo bón; \n
- Viêm nhiễm vùng tiêm; \n
- Loét miệng; \n
- Rối loạn ngôn ngữ tạm thời; \n
- Cao huyết áp. \n
Tương tác thuốc:
\nThông báo cho bác sỹ và chuyên viên y tế nếu bạn đang sử dụng những thuốc khác (kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn): \n-
\n
- Các chế phẩm có nguồn gốc từ cây ban xuyên (St John’s Wort). \n
- Atazanavir; \n
- Natalizumab; \n
- Rifampicin; \n
- Warfarin; \n
- Các vắc xin sống giảm độc lực; \n
- Dexamethason; \n
- Thuốc nhuận tràng; \n
- Thuốc lợi niệu; \n
- Thuốc chống co giật (như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin...); \n
- Ketoconazol; \n
- Ciclosporin hay tacrolimus. \n
\n
\n
\n
\nChống chỉ định:
\nKhông được sử dụng Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Mẫn cảm với irinotecan hydroclorid hay bất kỳ thành phần khác của thuốc; \n
- Khi bị viêm ruột mãn tính và/ hoặc tắc ruột; \n
- Phụ nữ có thai, cho con bú hoặc những người dự kiến mang thai; \n
- Bệnh nhân bị bệnh gan nặng; \n
- Bệnh nhân bị suy tủy nặng; \n
- Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch; \n
- Bệnh nhân đang sử dụng các chế phẩm có nguồn gốc từ cây ban xuyên (St John’s wort). \n
Thận trọng khi sử dụng:
\nNếu được chỉ định điều trị với Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml, trước khi điều trị, bệnh nhân và/ hoặc người nhà bệnh nhân cần nói với bác sỹ trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng; \n
- Bệnh nhân có vấn đề về gan hoặc bị vàng da; \n
- Bệnh nhân có vấn đề về thận; \n
- Bệnh nhân bị hen suyễn; \n
- Bệnh nhân đã từng được chỉ định điều trị hóa trị; \n
- Bệnh nhân trước đó đã từng có triệu chứng tiêu chảy nặng hoặc sốt sau khi điều trị với chế phẩm chứa irinotecan; \n
- Bệnh nhân có vấn đề về tim; \n
- Người hút thuốc lá, bị cao huyết áp hoặc có cholesterol cao vì đây là các yếu tố nguy cơ gây ra các vấn đề tim mạch trong quá trình điều trị với Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml. \n
- Bệnh nhân đang sử dụng vắc xin. \n
- Bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền. \n
-
\n
- Khi xảy ra các tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc. \n
- Khi dùng quá liều khuyến cáo. \n
- Khi bệnh nhân là phụ nữ có thai, cho con bú và có ý định có thai. \n
- Khi bệnh nhân là trẻ em. \n
- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. \n
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Chóng mặt có khả năng xuất hiện trong vòng 24 giờ sau khi tiêm truyền sản phẩm. Do đó không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra. \n
Lưu ý:
\n
\n
\n-
\n
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n
\n
Bảo quản:
\n
\n
\n-
\n
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. \n
- Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này